Giải Cùng em học Toán lớp 4 tập 2 - trang 19, 20, 21 - Tuần 23 - Tiết 2

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 19, 20, 21 - Tiết 2. Phép cộng phân số - Tuần 22 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 4 tập 2

Quảng cáo

Lời giải chi tiết

Câu 1. Tính: 

a) \(\dfrac{1}{4} + \dfrac{3}{5} =  \ldots \)

b) \(\dfrac{8}{7} + \dfrac{{10}}{{21}} =  \ldots \)

Phương pháp: 

- Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

- Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.

Cách giải: 

a) \(\dfrac{1}{4} + \dfrac{3}{5} = \dfrac{5}{{20}} + \dfrac{{12}}{{20}} = \dfrac{{17}}{{20}}\)

b) \(\dfrac{8}{7} + \dfrac{{10}}{{21}} = \dfrac{{24}}{{21}} + \dfrac{{10}}{{21}} = \dfrac{{34}}{{21}}\)

Câu 2. Rút gọn rồi tính:

a) \(\dfrac{8}{{18}} + \dfrac{5}{4} =  \ldots \)

b) \(\dfrac{8}{{24}} + \dfrac{{12}}{{28}} =  \ldots \)

Phương pháp:

Rút gọn các phân số rồi áp dụng các quy tắc cộng hai phân số để tính.

Cách giải: 

a) \(\dfrac{8}{{18}} + \dfrac{5}{4} = \dfrac{4}{9} + \dfrac{5}{4} = \dfrac{{16}}{{36}} + \dfrac{{45}}{{36}} = \dfrac{{61}}{{36}}\)

b) \(\dfrac{8}{{24}} + \dfrac{{12}}{{28}} = \dfrac{1}{3} + \dfrac{3}{7} = \dfrac{7}{{21}} + \dfrac{9}{{21}} = \dfrac{{16}}{{21}}\)

Câu 3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Một vòi nước chảy vào một bể. Giờ đầu vòi nước chảy được \(\dfrac{2}{3}\) bể, giờ thứ hai vòi chảy tiếp được \(\dfrac{1}{4}\) bể. Hỏi sau hai giờ vòi đó chảy được bao nhiêu phần của bể?

A) \(\dfrac{2}{3}\)                            B) \(\dfrac{1}{4}\)

C) \(\dfrac{3}{7}\)                            D) \(\dfrac{{11}}{{12}}\)

Phương pháp: 

Muốn tính số phần nước chảy vào bể sau hai giờ ta lấy số phần nước chảy vào bể trong giờ thứ nhất cộng với số phần nước chảy vào bể trong giờ thứ hai.

Cách giải: 

Sau hai giờ vòi đó chảy được số phần của bể là:

\(\dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{4} = \dfrac{{11}}{{12}}\) (bể)

                        Đáp số: \(\dfrac{{11}}{{12}}\) bể.

Câu 4. Tính nhẩm rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Phương pháp: 

Số \(1\) có thể viết thành phân số có tử số và mẫu số bằng nhau và khác \(1\).

Cách giải:

Vui học: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

Vườn rau nhà bạn Phương được chia thành 6 phần bằng nhau, 1 phần trồng bí ngô, 2 phần trồng rau bắp cải, 2 phần trồng rau thơm, phần còn lại trồng các loại rau khác.

Phân số chỉ số phần đất đã trồng bí ngô ở vườn rau nhà bạn Phương là ………

Phân số chỉ số phần đất đã trồng bắp cải ở vườn rau nhà bạn Phương là ……… 

Tổng số phần đất trồng bí ngô và trồng rau bắp cải trong vườn nhà bạn Phương là ………

Phương pháp: 

Viết phân số chỉ số phần đất trồng bí ngô cộng với số phần đất trồng rau bắp cải.

Tổng số phần đất trồng bí ngô và trồng rau bắp cải trong vườn nhà bạn Phương bằng số phần đất trồng bí ngô cộng với số phần đất trồng rau bắp cải.

Cách giải: 

Phân số chỉ số phần đất đã trồng bí ngô ở vườn rau nhà bạn Phương là \(\dfrac{1}{6}\).

Phân số chỉ số phần đất đã trồng bắp cải ở vườn rau nhà bạn Phương là \(\dfrac{2}{6}\) hay \(\dfrac{1}{3}\)

Tổng số phần đất trồng bí ngô và trồng rau bắp cải trong vườn nhà bạn Phương là:

\(\dfrac{1}{6} + \dfrac{2}{6} = \dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}\) 

Loigiaihay.com

Quảng cáo

?>
Gửi bài tập - Có ngay lời giải