Giải Cùng em học Toán lớp 4 tập 2 - trang 13, 14, 15 - Tuần 21 - Tiết 2

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 13, 14, 15 - Tiết 2. Quy đồng mẫu số các phân số - Tuần 21 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 4 tập 2

Quảng cáo

Lời giải chi tiết

Câu 1. Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)

Mẫu: \(\dfrac{2}{3}\) và \(\dfrac{3}{5}\)

Ta có: \(\dfrac{2}{3} = \dfrac{{2 \times 5}}{{3 \times 5}} = \dfrac{{10}}{{15}};\) \(\dfrac{3}{5} = \dfrac{{3 \times 3}}{{5 \times 3}} = \dfrac{9}{{15}}\)

Vậy: Quy đồng mẫu số của \(\dfrac{2}{3}\) và \(\dfrac{3}{5}\) được \(\dfrac{{10}}{{15}}\) và \(\dfrac{9}{{15}}\)

a) \(\dfrac{3}{4}\) và \(\dfrac{2}{3}\)

b) \(\dfrac{3}{5}\) và \(\dfrac{6}{7}\)  

Phương pháp: 

Khi quy đồng mẫu số hai phân số có thể làm như sau:

- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.

- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.

Cách giải: 

a) Ta có:

\(\dfrac{3}{4} = \dfrac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \dfrac{9}{{12}};\) \(\dfrac{2}{3} = \dfrac{{2 \times 4}}{{3 \times 4}} = \dfrac{8}{{12}}\)

Vậy quy đồng mẫu số của \(\dfrac{3}{4}\) và \(\dfrac{2}{3}\)  ta được \(\dfrac{9}{{12}}\) và \(\dfrac{8}{{12}}\).

b) Ta có:

\(\dfrac{3}{5} = \dfrac{{3 \times 7}}{{5 \times 7}} = \dfrac{{21}}{{35}};\) \(\dfrac{6}{7} = \dfrac{{6 \times 5}}{{7 \times 5}} = \dfrac{{30}}{{35}}\)

Vậy quy đồng mẫu số của \(\dfrac{3}{5}\) và \(\dfrac{6}{7}\)  ta được \(\dfrac{{21}}{{35}}\) và \(\dfrac{{30}}{{35}}\).

Câu 2. Quy đồng mẫu số các phân số:

a) \(\dfrac{7}{6}\) và \(\dfrac{8}{3}\)

b) \(\dfrac{3}{{10}}\) và \(\dfrac{1}{{20}}\)

c) \(\dfrac{5}{3}\) và \(\dfrac{2}{9}\)

Phương pháp:

Nếu mẫu số của một trong hai phân số chia hết cho mẫu số của phân số còn lại thì ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số như sau:

- Lấy mẫu số chung là mẫu số lớn hơn.

- Tìm thừa số phụ bằng cách lấy mẫu số lớn hơn chia cho mẫu số nhỏ hơn.

- Nhân cả tử số và mẫu số của phân số có mẫu số nhỏ hơn với thừa số phụ tương ứng.

- Giữ nguyên phân số có mẫu số lớn hơn.

Cách giải: 

a) Ta có:

\(\dfrac{8}{3} = \dfrac{{8 \times 2}}{{3 \times 2}} = \dfrac{{16}}{6}\,\,;\)

Giữ nguyên phân số \(\dfrac{7}{6}\)

Vậy quy đồng mẫu số của \(\dfrac{7}{6}\) và \(\dfrac{8}{3}\)  ta được \(\dfrac{7}{6}\) và \(\dfrac{{16}}{6}\).

b) Ta có:

\(\dfrac{3}{{10}} = \dfrac{{3 \times 2}}{{10 \times 2}} = \dfrac{6}{{20}};\)

Giữ nguyên phân số \(\dfrac{1}{{20}}\)

Vậy quy đồng mẫu số của \(\dfrac{3}{{10}}\) và \(\dfrac{1}{{20}}\)  ta được \(\dfrac{6}{{20}}\) và \(\dfrac{1}{{20}}\).

c) Ta có: \(\dfrac{5}{3} = \dfrac{{5 \times 3}}{{3 \times 3}} = \dfrac{{15}}{9}\,\,;\)

Giữ nguyên phân số \(\dfrac{2}{9}\)

Vậy quy đồng mẫu số của \(\dfrac{5}{3}\) và \(\dfrac{2}{9}\)  ta được \(\dfrac{{15}}{9}\) và \(\dfrac{2}{9}\).

Câu 3. Quy đồng mẫu số các phân số:

a) \(\dfrac{9}{7}\) và \(\dfrac{8}{5}\)

b) \(\dfrac{{10}}{9}\) và \(\dfrac{{11}}{6}\)

Phương pháp: 

Áp dụng các cách quy đồng mẫu số phân số như bên trên.

Cách giải: 

a) Ta có:

\(\dfrac{9}{7} = \dfrac{{9 \times 5}}{{7 \times 5}} = \dfrac{{45}}{{35}};\) \(\dfrac{8}{5} = \dfrac{{8 \times 7}}{{5 \times 7}} = \dfrac{{56}}{{35}}\)

Vậy quy đồng mẫu số của \(\dfrac{9}{7}\) và \(\dfrac{8}{5}\)  ta được \(\dfrac{{45}}{{35}}\) và \(\dfrac{{56}}{{35}}\).

b)  Ta có:

\(\dfrac{{10}}{9} = \dfrac{{10 \times 2}}{{9 \times 2}} = \dfrac{{20}}{{18}};\) \(\dfrac{{11}}{6} = \dfrac{{11 \times 3}}{{6 \times 3}} = \dfrac{{33}}{{18}}\)

Vậy quy đồng mẫu số của \(\dfrac{{10}}{9}\) và \(\dfrac{{11}}{6}\)  ta được \(\dfrac{{20}}{{18}}\) và \(\dfrac{{33}}{{18}}\).

Câu 4. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Phân số dưới đây bằng phân số \(\dfrac{2}{8}\) là:

A) \(\dfrac{1}{4}\)      B) \(\dfrac{3}{7}\)

C) \(\dfrac{2}{5}\)      D) \(\dfrac{2}{7}\)

Phương pháp: 

Rút gọn phân số \(\dfrac{2}{8}\) thành phân số tối giản.

Cách giải: 

Ta có: \(\dfrac{2}{8} = \dfrac{{2:2}}{{8:2}} = \dfrac{1}{4}\)

Vậy phân số bằng với phân số \(\dfrac{2}{8}\) là \(\dfrac{1}{4}\).

Chọn A.

Vui học: Em hãy đọc thông tin sau:

Uống nước trước, trong và sau khi tập thể dục

     Trước khi vận động 30 phút, nên uống ít nhất hai cốc nước để chống mất nước cho cơ thể. Khi tập luyện, không nên hạn chế uống nước nếu thấy khát. Hãy uống nước thành từng ngụm nhỏ theo nhu cầu của cơ thể. Sau khi tập luyện không nên uống quá nhiều nước bởi như thế không những không có lợi cho hệ tuần hoàn máu, hệ tiêu hóa mà còn tăng thêm gánh nặng cho tim. Ngoài ra, uống nhiều nước sau khi vận động sẽ làm cho cơ thể ra càng nhiều mồ hôi, đồng thời lượng muối mất đi càng nhiều, từ đó dễ gây ra chuột rút, co giật.

Sau khi luyện tập thể thao, Tú uống \(\dfrac{1}{3}\) cốc nước, Hưng uống \(\dfrac{2}{6}\) cốc nước, còn Thủy uống \(\dfrac{3}{9}\) cốc nước.

Em có nhận xét gì về lượng nước các bạn đã uống sau khi tập luyện.

Phương pháp: 

Rút gọn hai phân số \(\dfrac{2}{6}\) và \(\dfrac{3}{9}\) rồi rút ra nhận xét.

Cách giải:

Ta có:      \(\dfrac{2}{6} = \dfrac{{2:2}}{{6:2}} = \dfrac{1}{3}\) ;

\(\dfrac{3}{9} = \dfrac{{3:3}}{{9:3}} = \dfrac{1}{3}\)

Do đó \(\dfrac{1}{3} = \dfrac{2}{6} = \dfrac{3}{9}\).

Vậy ba bạn đã uống lượng nước bằng nhau sau khi tập luyện. 

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Gửi bài tập - Có ngay lời giải