Giải Cùng em học Toán lớp 4 tập 2 - trang 10, 11 - Tuần 20 - Tiết 2

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 10, 11 - Tiết 2. Phân số và phép chia số tự nhiên (tiếp theo). Phân số bằng nhau - Tuần 20 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 4 tập 2

Quảng cáo

Lời giải chi tiết

Câu 1. Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng mộtphân số có mẫu số bằng 1 (theo mẫu):

Mẫu: \(4 = \dfrac{4}{1};\)                       \(7 =  \ldots \) 

\(5 =  \ldots \)                              \(22 =  \ldots \)

Phương pháp: 

Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng \(1\) .

Cách giải: 

\(7 = \dfrac{7}{1}\)

\(5 = \dfrac{5}{1}\)

\(22 = \dfrac{{22}}{1}\)

Câu 2.      

a) Tô màu vào ô chứa phân số bé hơn 1:

b) Tô màu vào ô chứa phân số bằng 1:

  

Phương pháp:

- Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn \(1\).

- Phân số có tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng \(1\).

Cách giải: 

a)

b)

Câu 3. Viết số thích hợp vào ô trống để được hai phân số bằng nhau:

Phương pháp: 

Áp dụng tính chất cơ bản của phân số như sau:

- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác \(0\) thì được một phân số bằng phân số đã cho.

- Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác \(0\) thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho.

Cách giải: 

\(\dfrac{3}{7} = \dfrac{{3 \times 2}}{{7 \times 2}} = \dfrac{6}{{14}}\)                    \(\dfrac{{20}}{{25}} = \dfrac{{20:5}}{{25:5}} = \dfrac{4}{5}\)                     \(\dfrac{5}{{10}} = \dfrac{{5:5}}{{10:5}} = \dfrac{1}{2}\)

\(\dfrac{{12}}{{27}} = \dfrac{{12:3}}{{27:3}} = \dfrac{4}{9}\)                    \(\dfrac{4}{9} = \dfrac{{4 \times 4}}{{9 \times 4}} = \dfrac{{16}}{{36}}\)                    \(\dfrac{{15}}{{18}} = \dfrac{{15:3}}{{18:3}} = \dfrac{5}{6}\)

Vậy:

\(\dfrac{3}{7} = \dfrac{6}{{14}}\)                      \(\dfrac{{20}}{{25}} = \dfrac{4}{5}\)

\(\dfrac{5}{{10}} = \dfrac{1}{2}\)                       \(\dfrac{4}{9} = \dfrac{{12}}{{27}}\)

\(\dfrac{4}{9} = \dfrac{{16}}{{36}}\)                       \(\dfrac{5}{6} = \dfrac{{15}}{{18}}\)

Câu 4. Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:

a) Có 2 cái bánh chia đều cho 5 người, mỗi người nhận được ……. cái bánh.

b) Có 3 lít sữa, rót đều vào 6 chai, mỗi chai có ……. lít sữa.

Phương pháp: 

Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác \(0\)) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.

Cách giải:

a) Có 2 cái bánh chia đều cho 5 người, mỗi người nhận được \(\dfrac{2}{5}\) cái bánh.

b) Có 3 lít sữa, rót đều vào 6 chai, mỗi chai có \(\dfrac{3}{6}\)  lít sữa .

Vui học: Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:

Vườn hoa nhà bạn Lan có 4 cây hoa hồng, 5 cây hoa loa kèn, 3 cây hoa hướng dương.

Phân số chỉ số cây hoa hồng trong các cây hoa ở vườn nhà bạn Lan là …….

Phân số chỉ số cây hoa loa kèn trong các cây hoa ở vườn nhà bạn Lan là …….

Phân số chỉ số cây hoa hướng dương ở trong các cây hoa ở vườn nhà bạn Lan là …….

Phương pháp: 

Tính tổng số cây hoa trong vườn nhà Lan, sau đó viết phân số chỉ từng loại cây trong vườn.

Cách giải: 

Vườn hoa nhà bạn Lan có tổng số cây  hoa là:

            4 + 5 + 3 = 12 (cây)

Phân số chỉ số cây hoa hồng trong các cây hoa ở vườn nhà bạn Lan là \(\dfrac{4}{{12}}\).

Phân số chỉ số cây hoa loa kèn trong các cây hoa ở vườn nhà bạn Lan là \(\dfrac{5}{{12}}\).

Phân số chỉ số cây hoa hướng dương ở trong các cây hoa ở vườn nhà bạn Lan là \(\dfrac{3}{{12}}\).

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Gửi bài tập - Có ngay lời giải