Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm - Đề số 5

Làm đề thi

Câu hỏi 1 :

Xã hội nguyên thủy trên đất nước Việt Nam phát triển lên giai đoạn công xã thị tộc tương ứng với sự xuất hiện của

  • A

    người tối cổ

     

  • B

    người tinh khôn

     

  • C

    xã hội có giai cấp và nhà nước

     

  • D

    loài vượn cổ

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Dựa vào nội dung về sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc để suy luận trả lời.

Lời giải chi tiết:

Công xã thị tộc được hình thành cũng có nghĩa con người từ bỏ cách tổ chức theo bầy đàn, chuyển sang tổ chức theo thị tộc. Ở nhiều địa phương của Việt Nam đã tìm thấy những răng hóa thạch và nhiều công cụ đá ghè đẽo của Người tinh khôn tại các khu di tích văn hóa Ngườm (Võ Nhai – Thái Nguyên), Sơn Vi (Lâm Thao – Phú Thọ).

=> Xã hội nguyên thủy trên đất nước Việt Nam phát triển lên giai đoạn công xã thị tộc tương ứng với sự xuất hiện của Người tinh khôn.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 2 :

Sau cải cách của vua Rama V, thể chế chính trị ở Xiêm đã có sự biến đổi đổi như thế nào?

  • A

    Quân chủ lập hiến

     

  • B

    Quân chủ chuyên chế

     

  • C

    Cộng hòa đại nghị

     

  • D

    Cộng hòa tổng thống

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Dựa vào bộ máy nhà nước của Xiêm sau cải cách của vua Rama V để suy luận trả lời

Lời giải chi tiết:

Sau cải cách của vua Rama V, Xiêm từ một nước quân chủ chuyên chế trở thành một nước quân chủ lập hiến. Đứng đầu nhà nước vẫn là vua, giúp việc có hội đồng nhà nước (nghị viện). Bộ máy hành pháp của triều đình được thay bằng Hội đồng chính phủ gồm 12 bộ trưởng

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 3 :

Nam quốc sơn hà Nam đế cư

Tiệt nhiên định phận tạo thiên thư

Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm

Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư”

Bài thơ trên không mang ý nghĩa nào sau đây?

 

  • A

    Đòn đánh tinh thần cho địch hoảng sợ.

     

  • B

    Tự hào về chiến thắng của quân dân Đại Việt.

     

  • C

    Cổ vũ tinh thần chiến đấu của nhân dân ta.

     

  • D

    Khẳng định chủ quyền của dân tộc ta.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Bài thơ “Nam quốc sơn hà” mang những ý nghĩa sau:

- Là đòn đánh tinh thần làm cho địch hoang mang lo sợ.

- Kích lệ tinh thần chiến đấu của nhân ta.

- Khẳng định chủ quyền dân tộc và chứng minh tính chính nghĩa của cuộc kháng chiến của quân và dân ta.

Bài thơ sáng tác khi cuộc kháng chiến chống Tống vẫn đang diễn ra nên không thể nói bài thơ có ý nghĩa thể hiện sự tự hào về chiến thắng của quân dân Đại Việt.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 4 :

Theo anh (chị), bản chất của sắc lệnh “Quốc hữu hoá đường sắt” (tháng 5/ 1911) của chính quyền Mãn Thanh là gì?

  • A

    Nhằm tăng cường sự quản lý của nhà nước về giao thông đường sắt

     

  • B

    Trao quyền kinh doanh đường sắt cho các nước đế quốc, hành động bán rẻ quyền lợi dân tộc

     

  • C

    Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước đế quốc để phát triển giao thông đường sắt

     

  • D

    Trao quyền khai thác và sử dụng các tuyến đường sắt cho tư nhân Trung Quốc

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Ngày 9-5-1911, chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt” nhưng thực chất là trao quyền kinh doanh đường sắt cho các nước đế quốc, bán rẻ quyền lợi dân tộc. Điều này đã cho thấy tính chất phản động của triều đình phong kiến Mãn Thanh, tạo ra làn sóng căm phẫn trong quần chúng và châm ngòi cho một cuộc cách mạng bùng nổ

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 5 :

Trước khi bị biến thành thuộc địa của thực dân Pháp, Campuchia là vùng ảnh hưởng của nước nào?

  • A

    Xiêm

     

  • B

    Việt Nam

     

  • C

    Anh

     

  • D

    Bồ Đào Nha

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Trước khi bị biến thành thuộc địa của thực dân Pháp, mặc dù vẫn giữ được nền độc lập nhưng trên thực tế Campuchia là vùng ảnh hưởng của Xiêm

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 6 :

Giáo dục Đại Việt từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV đóng vai trò gì quan trọng?

 

  • A

    trở thành nguồn đào tạo quan chức và người tài cho đất nước.

     

  • B

    khoa cử chưa trở thành nguồn đào tạo quan lại chính thống.

     

  • C

    giáo dục ngày càng được tôn vinh và phát triển mạnh mẽ.

     

  • D

    cứ ba năm tổ chức một kì thi hội để chọn tiến sĩ.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Từ thế kỉ XI đến XV, giáo dục Đại Việt từng bước được hoàn thiện và phát triển, trở thành nguồn đào tạo quan chức và người tài cho đất nước, nâng cao dân trí.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 7 :

Từ đầu thế kỉ XX, Mĩ đã thực hiện chính sách đối ngoại gì với các nước Mĩ Latinh?

  • A

    Ngoại giao đồng đô la

     

  • B

    Cái gậy lớn

     

  • C

    Cái gậy và củ cà rốt

     

  • D

    Cái gậy lớn và ngoại giao đồng đô la

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Từ đầu thế kỉ XX, Mĩ đã áp dụng chính sách ngoại giao “Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng đô la”. Cái gậy lớn” là một kiểu chính sách ngoại giao trong quan hệ quốc tế nhằm làm thay đổi hành vi của các nước nhỏ hơn. “'Cây gậy” tượng trưng cho sự đe dọa trừng phạt. Kiểu chính sách này phải luôn hội tụ đủ ba yếu tố: yêu cầu thay đổi, quyền lợi nếu thay đổi, biện pháp trừng phạt. Còn bản chất của “Ngoại giao bằng đồng đô la” là thông qua viện trợ kinh tế, tiền tệ và đầu tư để bành trướng ra bên ngoài, lôi kéo các nước vào quỹ đạo của mình.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 8 :

Từ tháng 5-1864 đến tháng 7-1876, Quốc tế thứ nhất đã tiến hành bao nhiêu kì đại hội?

 

  • A

    hai kì đại hội.

     

  • B

    ba kì đại hội.

     

  • C

    bốn kì đại hội.

     

  • D

    năm kì đại hội.

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Trong thời gian tồn tại từ tháng 9-1864 đến tháng 7-1876, Quốc tế thứ nhất đã tiến hành 5 kì đại hội.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 9 :

Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quan trọng đưa tới sự ra đời sớm của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc?

  • A

    Yêu cầu thống nhất toàn bộ lãnh thổ.

     

  • B

    Hoạt động trị thủy và chống ngoại xâm.

     

  • C

    Sự phân hóa giàu nghèo trở nên phổ biến.

     

  • D

    Kinh tế có bước chuyển biến rõ nét.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Sự chuyển biến về mặt kinh tế - xã hội nói trên đòi hỏi cấp thiết phải có các hoạt động trị thủy, thủy lợi để phục vụ nông nghiệp. Cùng thời gian này, yêu cầu chống ngoại xâm cũng được đặt ra. Những điều này đã dẫn đến sự ra đời sớm của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc.

=> Nhân tố quan trọng đưa đến sự ra đời sớm của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc là yêu cầu của hoạt động trị thủy và chống giặc ngoại xâm.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 10 :

Câu thơ: “Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn; Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ” (Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi) thể hiện điều gì?

 

  • A

    Hành động tàn bạo của quân Minh.

     

  • B

    Sự phản bội của một số binh lính.

     

  • C

    Quyết tâm chiến đấu của nhân dân ta.

     

  • D

    Cuộc sống khổ cực của nhân dân ta.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Câu nói trên nhân hóa thể hiện hành động tàn bạo của kẻ thù. Cũng chính những hành động này càng khơi sâu nên mối thù dân tộc, củng cố quyết tâm chiến đấu chống quân Minh xâm lược của nhân dân ta, là nguyên nhân dẫn đến bùng nổ khởi nghĩa Lam Sơn. 

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 11 :

Dấu tích của Người tối cổ ở Việt Nam có niên đại cách nay bao nhiêu năm?

  • A

    30 – 40 van năm.

     

  • B

    40 – 50 vạn năm.

     

  • C

    20 – 30 vạn năm.

     

  • D

    10- 20 vạn năm

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Trên đất nước ta, các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu tích của Người tối cổ có niên đại cách đây khoảng 30 – 40 vạn năm.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 12 :

Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản từ năm 1868 là

  • A

    Tạo tiền đề để Nhật chiến thắng trong các cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa

     

  • B

    Giúp Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ bị biến thành thuộc địa

     

  • C

    Đưa Nhật Bản tiến nhanh trên con đường đế quốc chủ nghĩa

     

  • D

    Đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng lạc hậu, gia nhập vào hàng ngũ các nước đế quốc

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đang lâm vào tình trạng khủng hoảng và nguy cơ bị biến thành thuộc địa của các nước tư bản phương Tây. Do đó ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản từ năm 1868 là đưa nước Nhật thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, trì trệ, thoát khỏi nguy cơ bị biến thành thuộc địa, bảo toàn được nền độc lập dân tộc

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 13 :

Nguyên nhân sâu xa nào làm xuất hiện chủ nghĩa xã hội không tưởng?

 

  • A

    Do giai cấp tư sản lúc này đã thống trị trên phạm vi toàn thế giới.

     

  • B

    Do giai cấp công nhân đã bước lên vũ đài chính trị như một lực lượng chính trị độc lập.

     

  • C

    Do mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản ngày càng gay gắt.

     

  • D

    Do chủ nghĩa tư bản đã bộc lộ những hạn chế của nó.

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa xã hội không tưởng là do chủ nghĩa tư bản đã bộc lộ những hạn chế của nó.

- Bóc lột tàn nhẫn người lao động của tư sản: cuộc sống người lao động được tình bắng đồng lương chết đói, điều kiện làm việc tồi tệ, tình trạng thất nghiệp và tệ nạn xã hội phổ biến.

- Những người tư sản tiến bộ thông cảm với nỗi khổ của những người lao động mong muốn xây dựng một chế độ tốt đẹp hơn, không có tư hữu bóc lột.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 14 :

Trong những năm 1649- 1653, nước Anh theo thể chế chính trị gì?

 

  • A

    Quân chủ chuyên chế

     

  • B

    Cộng hòa

     

  • C

    Bảo hộ công

     

  • D

    Quân chủ lập hiến

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Dưới áp lực của quần chúng, đầu năm 1649, Sác-lơ I bị xử tử. Anh trở thành nước Cộng hòa do Ô-li-vơ Crôm-oen đứng đầu.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 15 :

Ý nào dưới đây không phải là chính sách kinh tế của thực dân Anh thực hiện ở Ấn Độ từ giữa thế kỉ XIX?

  • A

    Ra sức vơ vét lương thực, nguyên liệu cho chính quốc.

     

  • B

    Đầu tư vốn và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn.

     

  • C

    Mở rộng công cuộc khai thác một cách quy mô.

     

  • D

    Bóc lột nhân công để thu lợi nhuận.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Chính sách kinh tế của thực dân Anh đối với Ấn Độ bao gồm:

- Mở rộng công cuộc khai thác Án Độ một cách quy mô, ra sức vơ vét lương thực, các nguồn nguyên liệu và bóc lột nhân công để thu lợi nhuận.

- Ấn Độ trở thành thuộc địa quan trọng nhất của thực dân Anh, phải cung cấp lương thực và nguyên liệu ngày càng nhiều cho chính quốc

Thực dân Anh không thực hiện chính sách đầu tư vốn và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 16 :

Đâu không phải là lý do nông nghiệp Pháp trước cách mạng kém phát triển?

 

  • A

    Công cụ, kĩ thuật canh tác lạc hậu

     

  • B

    Đất đai bị bỏ hoang, năng suất cây trồng thấp

     

  • C

    Quan hệ phong kiến vẫn được duy trì với phương thức bóc lột cũ

     

  • D

    Một số địa chủ chuyển sang phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Trước cách mạng, nông nghiệp Pháp kém phát triển do công cụ, kĩ thuật canh tác còn thô sơ, một phần ba diện tích đất đai bị bỏ hoang, năng suất cây trồng thấp. Trong nhiều vùng, đặc biệt ở các tỉnh Đông Bắc, một số địa chủ chuyển sang phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa nhưng không thành công. Nhìn chung, trong nông nghiệp Pháp, quan hệ phong kiến vẫn được duy trì với phương thức bóc lột cũ

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 17 :

Câu thơ: “Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn/ Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ” (Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi) thể hiện điều gì?

  • A

    Hành động tàn bạo của quân Minh.

     

  • B

    Sự phản bội của một số binh lính.

     

  • C

    Quyết tâm chiến đấu của nhân dân ta.

     

  • D

    Cuộc sống khổ cực của nhân dân ta.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Dựa vào phong trào đấu tranh chống quân Minh và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn để trả lời.

Lời giải chi tiết:

Câu nói trên nhân hóa thể hiện hành động tàn bạo của kẻ thù. Cũng chính những hành động này càng khơi sâu nên mối thù dân tộc, củng cố quyết tâm chiến đấu chống quân Minh xâm lược của nhân dân ta, là nguyên nhân dẫn đến bùng nổ khởi nghĩa Lam Sơn. 

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 18 :

Dưới sự chỉ đạo của Quốc tế thứ nhất, phong trào công nhân có nhiều biến chuyển, ngoại trừ

 

  • A

     

    Nhiều chính đảng của công nhân các nước được thành lập

     

  • B

    Công nhân tham gia ngày càng nhiều vào các phong trào đấu tranh chính trị

     

  • C

    Các tổ chức quần chúng của công nhân được thành lập

     

  • D

    Ủng hộ cuộc đấu tranh của người lao động Pa-ri, đoàn kết công nhân quốc tế

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Dưới sự lãnh đạo của Quốc tế thứ nhất, phong trào công nhân có nhiều biến chuyển:

- Công nhân các nước tham gia ngày càng nhiều vào các cuộc đấu tranh chính trị, các tổ chức công đoàn ra đời.

- Giúp đỡ phong trào công nhân, đặc biệt kêu gọi ủng hộ cuộc đấu tranh của những người lao động ở Pa-ri (1871).

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 19 :

Trong những năm 20 -30 của thế kỉ XIX, công nhân Anh đấu tranh đòi quyền lợi gì?

.

  • A

    Đòi tăng lương, giảm giờ làm.

     

  • B

    Đòi nghỉ chủ nhật có lương.

     

  • C

    Đòi quyền tuyển cử.

     

  • D

    Đòi Quốc hội Anh thông qua đạo luật cải cách tuyển cử

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Trong những năm 20 -30 của thế kỉ XIX, công nhân Anh đấu tranh đòi tăng lương, giảm giờ làm.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 20 :

Nội dung nào sau đây không phải cải cách về kinh tế của Nhật Bản được thực hiện từ năm 1868?

  • A

    Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động kinh tế

     

  • B

    Thống nhất thị trường, tiền tệ

     

  • C

    Xóa bỏ quyền sở hữu ruộng đất phong kiến

     

  • D

    Cho phép tự do buôn bán

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

Về kinh tế, chính phủ đã ban hành chính sách thống nhất tiền tệ, thống nhất thị trường, cho phép mua bán ruộng đất, tăng cường phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, cầu cống, đường sá…Tuy nhiên quyền sở hữu ruộng đất phong kiến vẫn tiếp tục được duy trì chứ không được xóa bỏ.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 21 :

Đến giữa thế kỉ XIX, nước thực dân nào đã hoàn thành việc xâm lược và thiết lập sự thống trị ở In-đô-nê-xi-a?

  • A

    Anh

     

  • B

    Hà Lan

     

  • C

    Bồ Đào Nha

     

  • D

    Tây Ban Nha

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Từ rất sớm các nước thực dân đã có mặt ở In-đô-nê-xi-a. Đến giữa thế kỉ XIX, Hà Lan đã từng bước gạt bỏ ảnh hưởng của Bồ Đào Nha, Anh để hoàn thành việc xâm chiếm và thiết lập sự thống trị trên đất nước này

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 22 :

Sau một thời gian hoạt động, Đảng quốc đại có sự phân hóa thành các nhóm phái nào?

  • A

    Phái ôn hòa và phái bạo lực

     

  • B

    Phái ôn hòa và phái dân chủ

  • C

    Phái ôn hòa và phái cực đoan

     

  • D

    Phái dân chủ và phái cấp tiến

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

Thất vọng trước thái độ thỏa hiệp của Đảng Quốc đại và chính sách hai mặt của chính quyền Anh, trong nội bộ Đảng hình thành một phái dân chủ cấp tiến do Ti-lắc đứng đầu, thường được gọi là phái “cực đoan”. Phái này phản đối thái độ thỏa hiệp của phái “ôn hòa” và đòi hỏi phải có thái độ kiên quyết chống Anh, do đó chia làm hai phái là ôn hòa và cực đoan.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 23 :

Sau khi chiến thắng quân Thanh, Nguyễn Huệ xây dựng chính quyền mới và thống trị vùng đất nào?

 

  • A

    Từ Thuận Hóa trở vào Nam.

     

  • B

    Từ Thuận Hóa trở ra Bắc.

     

  • C

    Từ Huế trở vào Nam.

     

  • D

    Từ Huế trở vào Bắc.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Sau ngày chiến thắng quân Thanh, vua Quang Trung chính thức xây dựng vương triều mới theo chế độ quân chủ chuyên chế, thống trị vùng đất từ Thuận Hóa trở ra Bắc.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 24 :

Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức là gì?

  • A

    Lật đổ được nền quân chủ ở Đức

  • B

    Thống nhất thị trường dân tộc, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

  • C

    Góp phần hoàn thành cách mạng tư sản ở châu Âu

  • D

    Có ảnh hưởng đến khuynh hướng quân phiệt của nước Đức sau này

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức là thống nhất thị trường quốc gia dân tộc, đáp ứng được yêu cầu lịch sử, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Đức

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 25 :

Ý nào không phải nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ và phát triển của phong trào nông dân Tây Sơn?

  • A

    Chế độ phong kiến Đàng Ngoài cũng như Đàng Trong khủng hoảng sâu sắc

  • B

    Đời sống nhân dân vô cùng cực khổ

  • C

    Phong trào nông dân bị đàn áp

  • D

    Đất nước được thống nhất nhưng chính quyền mới lại suy thoái.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Dựa vào phong trào Tây Sơn và sự nghiệp thống nhất đất nước để suy luận trả lời.

Lời giải chi tiết:

Phong trào Tây Sơn nổ ra trong hoàn cảnh đất nước bị chia cắt thành hai miền => Đáp án D không phải nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ và phát triển của phong trào Tây Sơn.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 26 :

Lý Bí nổi dậy khởi nghĩa trong tình hình xã hội nước ta đang như thế nào?

 

  • A

    Nhân dân hoang mang, lo sợ trước chính sách cai trị của phương Bắc.

     

  • B

    Nhân dân oán giận chế độ bóc lột hà khắc của nhà Lương.

     

  • C

    Phong kiến phương Bắc đã hoàn thiện chính sách đồng hóa về văn hóa.

     

  • D

    Nhân dân giành được nhiều thắng lợi vang dội trong cuộc khởi nghĩa chống Bắc thuộc.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Dựa vào nội dung về cuộc khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nước Vạn Xuân để trả lời.

Lời giải chi tiết:

Mùa xuân năm 542, nhân lúc nhân dân đang oán giận chế độ bóc lột hà khắc của nhà Lương, Lý Bí liên kết với hào kiệt các châu thuộc miền Bắc nước ta, nổi dậy khởi nghĩa.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 27 :

Hoạt động săn bắn, chăn nuôi, đánh cá và làm một số nghề thủ công như đúc đồng, làm đồ gốm của cư dân thời kì Đông Sơn đã minh chứng

  • A

    Kinh tế nông nghiệp được thúc đẩy phát triển.

     

  • B

    Đồ sắt ngày càng được sử dụng phổ biến.

     

  • C

    Có sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp.

     

  • D

    Tạo ra sự phân hóa giàu nghèo sâu sắc trong xã hội.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

Cùng với nghề nông, cư dân văn hóa Đông Sơn còn săn bắn, chăn nuôi, đánh cá và làm nghề thủ công như đúc đồng, làm đồ gốm => Sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp đã xuất hiện.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 28 :

Giai cấp nào trong xã hội Pháp có tiềm lực kinh tế nhưng không có địa vị chính trị tương xứng?

 

  • A

    Thương nhân

     

  • B

    Thị dân

     

  • C

    Tư sản

     

  • D

    Nông dân

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Dựa vào tình hình chính trị- xã hội Pháp trước cách mạng để trả lời

Lời giải chi tiết:

Tư sản là giai cấp có thế lực kinh tế mạnh nhưng không có quyền lực chính trịm bị nhà vua và các lãnh chúa địa phương ngăn cản hoạt động kinh doanh

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 29 :

Vì sao sự xâm nhập, xâm lược của các nước tư bản phương Tây vào khu vực châu Á từ giữa thế kỉ XIX là một tất yếu lịch sử?

  • A

    Do nhu cầu về thị trường, nhân công, nguyên liệu ở châu Á đáp ứng được yêu cầu của phương Tây

     

  • B

    Do tham vọng chi phối, khống chế thế giới của các nước tư bản phương Tây

     

  • C

    Do thị trường nội địa ở các nước tư bản phương Tây yếu, không đủ khả năng đáp ứng yêu cầu

     

  • D

    Do các nước tư bản phương Tây đã tiến lên giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Liên hệ tình hình các nước tư bản cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX để phân tích, đánh giá.

Lời giải chi tiết:

Từ giữa thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản tiến chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc. Do đó nhu cầu về thị trường, nhân công, nguyên liệu ngày càng lớn. Trong khi đó các nước châu Á là nơi có thị trường tiêu thụ rộng lớn, nhân công giá rẻ, nguồn nguyên liệu dồi dào nên sự xâm nhập, xâm lược của các nước tư bản phương Tây vào khu vực châu Á từ giữa thế kỉ XIX là một tất yếu lịch sử

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 30 :

Ý nào sau đây không phản ánh điểm giống nhau trong chính sách thống trị của chủ nghĩa thực dân phương Tây ở châu Phi và châu Á?

  • A

    Chế độ cai trị hà khắc

     

  • B

    Cấu kết với phong kiến và các thế lực tay sai

     

  • C

    Đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp

     

  • D

    Thực hiện chính sách “chia để trị”

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Dựa vào chính sách thống trị của thực dân phương Tây ở châu Phi và châu Á để so sánh, đánh giá.

Lời giải chi tiết:

Chính sách thống trị của chủ nghĩa thực dân phương Tây ở châu Phi và châu Á:

+ Châu Phi:

Cách thức mà Anh, Pháp dùng trong việc chiếm châu Phi chính là, dùng hàng hóa dư thừa và lỗi thời, ế ẩm để đổi lấy khoáng sản và nhân công, mà không có vai trò của các công ty Đông Ấn như đã làm ở châu Á. Đồng thời, đặc biệt là người Pháp còn đẩy mạnh quá trình truyền giáo, đến mức mà người phương Tây còn lấy cả Kinh Thánh để đổi lấy ruộng: “Khi trước chúng tôi có đất tròng trọt, người châu Âu có kinh thánh, ít lâu sau, người ta đổi cho chúng tôi lấy Kinh thánh, còn họ thì lấy ruộng đất”. Chính tình trạng quá lạc hậu mọi mặt của châu Phi đã làm cho việc chinh phục vùng đất này của các nước đế quốc trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.

+ Châu Á:

Khu vực này thể hiện chính sách cai trị về kinh tế của Anh và Pháp khác nhau về cách thức. Cụ thể:

Anh thì luôn chú trọng phát triển lợi thế, kinh tế hoàn chỉnh của thuộc địa hơn so với Pháp. Cụ thể là, Anh luôn chú trọng phát triển cơ sở kinh tế cho thuộc địa, đặc biệt là công nghiệp, việc khai thác, chế biến và hoàn thiện sản phẩm được thực hiện ngay trên đất thuộc địa. Đặc biệt, Anh còn cho phép thuộc địa mình mua nguyên liệu từ các thuộc địa không thuộc mình, mà kẻ bán chủ yếu là Pháp. Người Pháp thì chủ yếu khai thác nguồn nguyên liệu thô, sau đó bán lại, Anh vì vậy mà thu mua và hoàn chỉnh sản phẩm tại thuộc địa, tăng giá sản phẩm. Ngoài ra Anh còn chú trọng phát triển vị thế những vùng thuộc địa chiến lược như Hồng Kông hay Xingapo, trở thành những trung tâm kinh tế quan trọng. Mục đích của Anh là khai thác lâu dài và tiềm lực của Anh cho phép Anh tạo nên sự khác biệt và hiệu quả hơn so với Pháp.

  Do đó mà cũng dễ hiểu khi bộ mặt kinh tế thuộc địa Pháp tỏ ra không mấy nổi bật so với những vùng kinh tế thuộc địa lớn Hồng Kông, Macao, Xingapo của Anh. Một minh chứng dễ thấy có lẽ là số km đường sắt tại thuộc địa của Anh và Pháp. Đến năm 1914 thuộc địa Pháp có 5800 km đường sắt, riêng Ấn Độ thuộc Anh là 27.000 km.

=> So với châu Phi thì châu Á được thực dân phương Tây đầu tư phát triển các ngành công nghiệp hơn so với phương Tây.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 31 :

Tại sao Phật giáo thời Lê sơ lại không phát triển như thời Lý – Trần?

 

  • A

    Nho giáo được du nhập từ lâu, ăn sâu trong tâm thức người Việt.

     

  • B

    Yêu cầu hoàn thiện bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế.

     

  • C

    Nhân dân nhận thấy tư tưởng Phật giáo có nhiều điểm hạn chế.

     

  • D

    Chính sách cấm đoán, giết hại những người theo Phật giáo của nhà nước.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Dựa vào tình hình tư tưởng, tôn giáo Đại Việt từ thế kỉ XI đến XV và tình hình chính trị qua các triều đại để suy luận trả lời.

Lời giải chi tiết:

* Phật giáo rất phát triển dưới thời Lý, Trần vì:

- Phật giáo vốn được du nhập vào nước ta từ lâu, đã ăn sâu trong tâm thức người Việt.

- Nhà Lý, Trần tạo điều kiện cho Phật giáo phát triển. Vua, quan thời Lý, Trần nhiều người theo đạo Phật, góp tiền xây dựng chùa, đúc chuông, tô tượng, viết giáo lí nhà Phật. Chùa chiền được xây dựng ở nhiều nơi. Các nhà sư được triều đình tôn trọng, được tham gia vào bàn bạc các công việc của đất nước.

* Đến thời Lê sơ lại không phát triển vì:

- Cùng với việc hoàn thiện bộ máy nhà nước phong kiến theo hướng quân chủ chuyên chế thì những tư tưởng của Nho giáo đã trở thành công cụ để duy trì và bảo vệ trật tự của xã hội phong kiến. Vì vậy, Nho giáo được nâng lên chiếm vị trí độc tôn trong xã hội.

- Nhà nước phong kiến còn ban hành nhiều điều lệ nhằm hạn chế sự phát triển của Phật giáo, đưa Phật giáo xuống hàng thứ yếu.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 32 :

Cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) của nhân dân ta không mang đặc điểm nào sau đây?

 

  • A

    Bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước và bảo vệ tổ quốc.

     

  • B

    Diễn ra ngay sau khi Quang Trung - Nguyễn Huệ lên ngôi.

     

  • C

    Là cuộc chiến tranh của toàn dân chống giặc.

     

  • D

    Diễn ra trong thời gian ngắn, với cuộc hành quân thần tốc, táo bạo, bất ngờ

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Dựa vào diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) để phân tích, đánh giá.

Lời giải chi tiết:

Đặc điểm của cuộc kháng chiến chống Thanh (1789) bao gồm:

- Diễn ra ngay sau khi Quang Trung - Nguyễn Huệ lên ngôi, được xem là chiến công đỉnh cao của thiên tài quân sự Nguyễn Huệ.

- So sánh lực lượng giữa ta và địch có sự chênh lệch lớn (ta hơn 10 vạn, địch 29 vạn).

- Diễn ra trong thời gian ngắn, chưa đầy 10 ngày với cuộc hành quân thần tốc, táo bạo, bất ngờ làm cho địch không kịp trở tay.

- Là cuộc chiến tranh của toàn dân chống giặc, trong đó nổi bật vai trò của người nông dân dưới dự lãnh đạo của Nguyễn Huệ.

- Cuộc kháng chiến này cũng chấm dứt thời kì xâm lược của các triều đại phong kiến Trung Quốc.

Đáp án A: là ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân Xiêm (1785).

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 33 :

Điểm khác nhau cơ bản giữa trận Bạch Đằng năm 938 với năm 1288 là

 

  • A

    Thời điểm tổ chức tấn công

     

  • B

    Khai thác địa hình địa vật

     

  • C

    Kết quả

     

  • D

    Cách thức tổ chức trận địa

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Dựa vào diễn biến trận Bạch Đằng năm 938 và năm 1288 để so sánh, nhận xét.

Lời giải chi tiết:

Điểm khác nhau cơ bản giữa trận Bạch Đằng năm 938 với năm 1288 là thời điểm tổ chức tấn công. Trận Bạch Đằng năm 938, quân dân ta chủ động tấn công địch ngay khi quân Nam Hán vừa mới bắt đầu đặt chân vào nước ta. Còn trận Bạch Đằng năm 1288, quân dân nhà Trần lại tổ chức tấn công khi quân Mông- Nguyên đã tiến vào lãnh thổ Đại Việt nhưng không đạt được mục tiêu nên phải rút về nước.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 34 :

Nguyên nhân sâu xa quy định tính chất không triệt để của cách mạng tư sản Anh là?

  • A

    Hạn chế trong thái độ chính trị của giai cấp lãnh đạo

  • B

    Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thâm nhập, phát triển mạnh trong nông nghiệp

  • C

    Trình độ giác ngộ của quần chúng nhân dân hạn chế

  • D

    Sự chống đối của các thế lực phong kiến

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Dựa vào tình hình kinh tế Anh thế kỉ XVII để phân tích, đánh giá.

Lời giải chi tiết:

Sự thâm nhập của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa vào trong nông nghiệp là nguyên nhân sâu xa quy định tính chất của cách mạng tư sản Anh là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để. Vì khi quan hệ sản xuất Tư bản chủ nghĩa thâm nhập vào nông thôn Anh đã làm thay đổi cơ cấu kinh tế và phương thức kinh doanh. Một số lãnh chúa tiến hành rào đất cướp ruộng để trồng cỏ nuôi cừu, lấy lông để bán. Họ dần trở thành bộ phận quá tộc mới. Bộ phận này được hưởng lợi từ cả chế độ phong kiến và nền sản xuất tư bản chủ nghĩa nên họ không muốn xóa bỏ chế độ phong kiến mà chỉ muốn cải biến chế độ phong kiến cho phù hợp hơn mà thôi.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 35 :

Bản chất của cuộc nội chiến ở Mĩ năm 1861-1865 là

  • A

    Chiến tranh li khai

  • B

    Cuộc cách mạng tư sản lần thứ hai

  • C

    Cuộc đầu tranh giải phóng nô lệ

  • D

    Công cuộc thống nhất đất nước

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Cuộc nội chiến ở Mĩ năm 1861-1865 thực chất là cuộc cách mạng tư sản lần thứ hai của Mĩ vì nó đã xóa bỏ chế độ nô lệ ở miền Nam, giải phóng lực lượng sản xuất, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản ở Mĩ phát triển mạnh trong giai đoạn sau

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 36 :

Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng là?

 

  • A

    Do trình độ nhận thức của các nhà tư tưởng.

     

  • B

    Do khoa học chưa phát triển.

     

  • C

    Do những điều kiện lịch sử khách quan quy định.

     

  • D

    Do chưa dựa vào thực tế phong trào công nhân.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Dựa vào nội dung về hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng để phân tích, nhận xét.

Lời giải chi tiết:

Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng là do những điều kiện lịch sử khách quan quy định. Họ không phát hiện được những quy luật phát triển của chế độ tư bản.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 37 :

Một trong những nguyên nhân chủ yếu đưa đến thất bại của phong trào nông dân Tây Sơn là

 

  • A

    không có sự giúp đỡ của nước ngoài.

     

  • B

    nội bộ bị chia rẽ, mất đoàn kết.

     

  • C

    không có đường lối kháng chiến đúng đắn.

     

  • D

    quân Thanh quá mạnh nên dễ dàng đánh bại nghĩa quân.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Liên hệ quá trình tồn tại của vương triều Tây Sơn để trả lời.

Lời giải chi tiết:

Quang Trung mất, Quang Toản đối vua nhưng không đủ năng lực để lãnh đạo đất nước, trong khi đó nội bộ Tây Sơn chia rẽ, mâu thuẫn người càng gay gắt. Vì thế trước sự tấn công của Nguyễn Ánh, Tây Sơn thất bại, triều Tây Sơn chấm dứt.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 38 :

Sự thức tỉnh của nhân dân Ấn Độ trong cao trào 1905- 1908 đã hòa vào xu thế chung nào của châu Á đầu thế kỉ XX?

  • A

    Thời kì giai cấp tư sản bước lên vũ đài chính trị

     

  • B

    Thời kì đấu tranh dân tộc

     

  • C

    Phong trào dân tộc ở Châu Á

     

  • D

    Thời kì giai cấp vô sản bước lên vũ đài chính trị

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Liên hệ hoàn cảnh lịch sử châu Á đầu thế kỉ XX để trả lời

Lời giải chi tiết:

Châu Á thức tỉnh là khái niệm để chỉ sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á đầu thế kỉ XX. Nó đánh dấu sự thức tỉnh ý thức dân tộc của các nước châu Á, sự xuất hiện vai trò mới của giai cấp tư sản trên vũ đài chính trị đấu tranh chống chế độ thực dân, giành độc lập dân tộc. Cao trào 1905-1908 ở Ấn Độ cũng không năm ngoài sự phát triển này

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 39 :

 “Những vấn đề lớn của thời đại sẽ được giải quyết không phải bằng diễn văn hoặc bằng số phiếu bầu của đa số, mà bằng sắt và máu

Câu nói trên là của nhân vật lịch sử nào?

 

  • A

    Vinhem II

     

  • B

    Bi-xmác

     

  • C

    Garibanđi

     

  • D

    Ô-li-vơ Crôm-oen

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Liên hệ hiểu biết của bản thân để trả lời.

Lời giải chi tiết:

Năm 1862, tại Quốc hội Phổ, Bi-xmác đã tuyên bố “Những vấn đề lớn của thời đại sẽ được giải quyết không phải bằng diễn văn hoặc bằng số phiếu bầu của đa số, mà bằng sắt và máu”. Bi-xmác là người trực tiếp lãnh đạo cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức và trở thành Thủ tướng của nước Đức thống nhất sau này. Quan điểm lãnh đạo đất nước của Bi-xmác có ảnh hưởng rất lớn đến tư tưởng quân phiệt, hiếu chiến của nước Đức ở giai đoạn sau.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 40 :

Đầu thần chưa rơi xuống đất xin bệ hạ đừng lo” là câu nói của nhân vật lịch sử nào?

 

  • A

    Trần Thủ Độ

     

  • B

    Trần Hưng Đạo

     

  • C

    Trần Quốc Toản

     

  • D

    Trần Quang Khải

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Liên hệ hiểu biết của bản thân để trả lời

Lời giải chi tiết:

Theo Đại Việt sử ký toàn thư, trong kháng chiến Nguyên - Mông lần thứ nhất, trước thế giặc rất mạnh, vua Trần Thái Tông đã hỏi ý kiến Trần Thủ Độ về việc đánh hay hàng. Trần Thủ Độ dõng dạc đáp lời: "Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo". Câu nói khảng khái, sự tự tôn dân tộc, ý chí quyêt tâm chống giặc giữ nước của Trần Thủ Độ được người đời ca tụng. 

Đáp án - Lời giải
close