Đề kiểm tra giữa học kì 2 - Đề số 3

Làm đề thi

Câu hỏi 1 :

Nguyên nhân trực tiếp buộc Nhật Bản phải chấp nhận đầu hàng không điều kiện trong Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

 

  • A

    Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản

     

  • B

    Sự thất bại của đội quân quan Đông của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc

     

  • C

    Phong trào phản đối chiến tranh ở Nhật dâng cao

     

  • D

    Sự nổi dậy của các thuộc địa của Nhật

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Cùng với những cuộc tấn công của quân Đồng minh, để gây áp lực với chính phủ Nhật Bản, ngày 6 và 9/8/1945, Mĩ đã ném hai quả bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki phá hủy hoàn toàn hai trung tâm kinh tế của Nhật. Sự kiện này là nguyên nhân trực tiếp buộc Nhật Bản phải chấp nhận đầu hàng không điều kiện (15-8-1945).

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 2 :

Để cùng nhau chống chủ nghĩa phát xít, trong các năm 1936 – 1939, ở ba nước Đông Dương đã thành lập tổ chức chính trị gì?

  • A

    Mặt trận dân chủ Đông Dương

     

  • B

    Mặt trận Dân tộc Đông Dương

     

  • C

    Mặt trận Giải phóng Đông Dương

     

  • D

    Mặt trận Đoàn kết Đông Dương

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Trong những năm 1936 – 1939, phong trào Mặt trận Dân chủ Đông Dương đã tập hợp đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia vào các cuộc đấu tranh chống bọn phản động thuộc địa, chống phát xít và chống chiến tranh.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 3 :

 Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ trong những năm 1918 - 1929?

 

  • A

    Mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt

     

  • B

    Thực dân Anh trút gánh nặng chiến tranh lên vai nhân dân Ấn Độ

     

  • C

    Việc hành các đạo luật phản động của thực dân Anh để củng cố địa vị thống trị của mình

     

  • D

    Thực dân Anh đàn áp phong trào đấu tranh dân tộc dân chủ nhân dân khiến cho cách mạng thiệt hại nặng

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Chiến tranh thế giới thứ nhất đã đẩy nhân dân Ấn Độ vào cảnh khốn cùng. Toàn bộ gánh nặng chi phí chiến tranh của thực dân Anh đề nặng lên vai các thuộc địa.  Chính quyền thực dân tăng cường bóc lột thuộc địa, ban hành những đạo luật phản đông nhằm củng cố bộ máy thống trị. Mâu thuẫn xã hội ngày càng căng thẳng.

=> Làn sóng đấu tranh của nhân dân chống thực dân Anh dâng cao khắp Ấn Độ trong những năm 1918 – 1922.

Đáp án D: Thực dân Anh đàn áp phong trào đấu tranh dân tộc dân chủ nhân dân khiến cho cách mạng thiệt hại nặng không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ trong những năm 1918 – 1929.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 4 :

Đâu không phải là biểu hiện của hình thức đấu tranh hòa bình, không sử dụng bạo lực ở Ấn Độ trong những năm 1918-1939?

  • A

    Biểu tình hòa bình

     

  • B

    Tẩy chay hàng hóa Anh

     

  • C

    Bãi khóa ở trường học

     

  • D

    Biểu tình có vũ trang tự vệ

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Hình thức đấu tranh hòa bình, không sử dụng bạo lực ở Ấn Độ trong những năm 1918 – 1939 bao gồm: biểu tình hòa bình, bãi khóa ở các trường học, tẩy chay hàng hóa của Anh, không nộp thuế, ….

=> Biểu tình có vũ trang tự vệ không phải biểu hiện của hình thức đấu tranh hòa bình, không sử dụng bạo lực ở Ấn Độ.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 5 :

Sự kiện nào đánh dấu lịch sử thế giới bước sang một thời kì mới - thời hiện đại?

 

  • A

    Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc

     

  • B

    Trật tự Véc-xai- Oasinhtơn được thiết lập

     

  • C

    Cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ và giành thắng lợi

     

  • D

    Cuộc khủng hoảng kinh tế 1918-1923

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Dựa vào ý nghĩa các sự kiện để trả lời.

Lời giải chi tiết:

Năm 1917, cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ và giành thắng lợi đã đưa lịch sử thế giới bước sang một thời kì mới - thời hiện đại, vì nó đã giải phóng nhân dân lao động và dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga khỏi ách thống trị của Nga hoàng, đưa họ lên nắm chính quyền làm chủ vận mệnh của mình; Phá vỡ trận tuyến của chủ nghĩa tư bản, là cho nó không còn là một hệ thống hoàn chỉnh bao trùm thế giới; cổ vũ và chỉ ra cho giai cấp công nhân và nhân dân các nước thuộc địa con đường đấu tranh đi đến thắng lợi.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 6 :

Cơ sở nào đưa đến sự phát triển của khuynh hướng dân chủ tư sản trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

 

  • A

    Sự ra đời của giai cấp tư sản dân tộc

     

  • B

    Sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

     

  • C

    Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga

     

  • D

    Ảnh hưởng của các cuộc cải cách chính trị ở khu vực

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Dựa vào hoàn cảnh khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất để suy luận trả lời.

Lời giải chi tiết:

Trong và sau chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước đế quốc tăng cường đầu tư khai thác thuộc địa. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được du nhập đã thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở khu vực Đông Nam Á phát triển. Đây chính là cơ sở để dẫn tới sự phân hóa giai cấp và sự phát triển của khuynh hướng dân chủ tư sản trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 7 :

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào Ngũ Tứ đối với phong trào cách mạng Trung Quốc?

 

  • A

    Mở đầu cao trào chống đế quốc và phong kiến ở Trung Quốc

     

  • B

    Khẳng định tầng lớp sinh viên giữ vai trò độc lập, lãnh đạo trong phong trào cách mạng Trung Quốc.

     

  • C

    Đánh dấu bước chuyển của cách mạng Trung Quốc từ cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ sang cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

     

  • D

    Đánh dấu sự xuất hiện giai cấp công nhân trên vũ đài chính trị như một lực lượng cách mạng độc lập

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Phong trào Ngũ Tứ (1919) đã mở đầu cao trào chống đế quốc và chống phong kiến ở Trung Quốc. Đánh dấu sự xuất hiện của giai cấp công nhân trên vũ đài chính trị với tư cách là một lực lượng cách mạng độc lập. Đồng thời đánh dấu bước chuyển của cách mạng Trung Quốc từ cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ sang cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 8 :

Lực lượng nào giữ vai trò lãnh đạo phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ trong những năm 1918 – 1939?

  • A

    Giai cấp công nhân dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Ấn Độ.

     

  • B

    Tầng lớp tri thức Ấn Độ.

     

  • C

    Tầng lớp thị dân giàu có ở Ấn Độ.

     

  • D

    Giai cấp tư sản Ấn Độ, thông qua vai trò của Đảng Quốc Đại

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Lực lượng giữ vai trò lãnh đạo cách mạng Ấn Độ từ năm 1918 đến năm 1939 là Đảng Quốc đại của giai cấp tư sản, đứng đầu là M. Ganđi, một vị lãnh tụ có uy tín lớn và có ảnh hưởng đối với nhân dân Ấn Độ.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 9 :

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã có tác động như thế nào đến hệ thống tư bản chủ nghĩa?

  • A

    Củng cố sự vững mạnh của hệ thống tư bản chủ nghĩa

     

  • B

    Làm thay đổi thế và lực trong hệ thống các nước tư bản chủ nghĩa

     

  • C

    Mở rộng ảnh hưởng của hệ thống tư bản chủ nghĩa

     

  • D

    Dẫn đến sự khủng hoảng của hệ thống tư bản chủ nghĩa

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Dựa vào hệ quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai để suy luận trả lời.

Lời giải chi tiết:

Chiến tranh đã làm thay đổi thế và lực trong hệ thống các nước tư bản chủ nghĩa: phát xít Đức, Nhật bị tiêu diệt; Anh và Pháp suy yếu; chỉ có Mĩ thêm lớn mạnh, trở thành một siêu cường đứng đầu hệ thống

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 10 :

Trước các cuộc chiến tranh xâm lược của Liên minh phát xít, chính phủ Mĩ đã thực hiện đường lối đối ngoại như thế nào?

 

  • A

    Kêu gọi các nước tư bản dân chủ liên minh lại để tiêu diệt chủ nghĩa phát xít

     

  • B

    Liên kết với Liên Xô để chống chủ nghĩa phát xít

     

  • C

    Theo chủ nghĩa biệt lập và không can thiệp vào các sự kiện bên ngoài châu Mĩ

     

  • D

    Thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít để đổi lấy hòa bình

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

Với Đạo luật trung lập (tháng 8-1935), giới cầm quyền Mĩ thực hiện chính sách không can thiệp vào các sự kiện xảy ra bên ngoài châu Mĩ.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 11 :

Hậu quả nghiêm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 là

  • A

    Dư thừa hàng hóa do cung vượt quá cầu

     

  • B

    Xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh

     

  • C

    Nạn thất nghiệp tràn lan

     

  • D

    Sản xuất đình đốn

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Từ trong cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933, các thế lực phát xít đã lên nắm quyền ở Đức, Italia, Nhật Bản, ráo riết chạy đua vũ trang chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh thế giới mới. Đây chính là hậu quả nghiêm trọng nhất mà cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 tạo ra.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 12 :

Văn kiện quốc tế nào đánh dấu sự ra đời của khối Đồng minh chống phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai?

  • A

    Tuyên ngôn Đồng minh

     

  • B

    Tuyên ngôn Hòa bình

     

  • C

    Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền

     

  • D

    Tuyên ngôn Liên hợp quốc

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Ngày 1-1-1942, tại Oa-sinh-tơn, 26 quốc gia (đứng đầu là ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh) đã ra một bản tuyên bố chung gọi là Tuyên ngôn Liên hợp quốc. Các nước tham gia Tuyên ngôn cam kết cùng nhau tiến hành cuộc chiến đấu chống phát xít với toàn bộ lực lượng của mình. Sự kiện này đánh dấu khối Đồng minh chống phát xít được hình thành.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 13 :

Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập (tháng 7/1921) dựa trên cơ sở nào?

 

  • A

    Cuộc đấu tranh dân tộc dân chủ ở Trung Quốc phát triển mạnh mẽ

     

  • B

    Giai cấp vô sản nắm quyền lãnh đạo cách mạng Trung Quốc thay cho giai cấp tư sản

     

  • C

    Giai cấp vô sản đã trưởng thành đủ sức lãnh đạo cách mạng

     

  • D

    Giai cấp vô sản dần trưởng thành và các nhóm cộng sản được thành lập dưới sự giúp đỡ của Quốc tế cộng sản

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Phong trào Ngũ tứ đã đánh dấu một bước phát triển mới của giai cấp vô sản Trung Quốc khi lần đầu tiên học xuất hiện trên vũ đài chính trị với tư cách là một lực lượng cách mạng độc lập. Sự trưởng thành này cùng với sự giúp đỡ của quốc tế cộng sản, năm 1920, một số nhóm cộng sản đã ra đời. Trên cơ sở đó, tháng 7-1921, Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 14 :

Mục tiêu đấu tranh chính của giai cấp tư sản dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

  • A

    Đòi quyền tự do kinh doanh, tự chủ về chính trị, đòi dùng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường

     

  • B

    Đòi quyền tự do, dân sinh dân chủ

     

  • C

    Đánh đuổi đế quốc, đánh đổ phong kiến

     

  • D

    Đánh đổ phong kiến, đánh đuổi đế quốc

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp tư sản dân tộc ở các nước Đông Nam Á đề ra mục tiêu đấu tranh là đòi quyền tự do kinh doanh, tự chủ về chính trị, đòi dùng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 15 :

Phong trào nào đã đánh dấu bước chuyển của cách mạng Trung Quốc từ cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ sang cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới?

  • A

    Cách mạng Tân Hợi

     

  • B

    Phong trào Nghĩa Hòa Đoàn

     

  • C

    Phong trào Ngũ Tứ

     

  • D

    Duy tân Mậu Tuất

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

Với sự xuất hiện vai trò của giai cấp công nhân với tư cách là một lực lượng chính trị độc lập, phong trào Ngũ tứ đã đánh dấu bước chuyển của cách mạng Trung Quốc từ cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ sang cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 16 :

Tại sao Đức lại kí Hiệp ước Xô – Đức không xâm phạm lẫn nhau với Liên Xô?

  • A

    Đức nhận thức không đánh thắng nổi Liên Xô.

     

  • B

    Đức sợ bị liên quân Anh – Pháp tiến công sau lưng khi đang đánh Liên Xô

     

  • C

    Đề phòng chiến tranh bùng nổ phải chống lại cả ba cường quốc trên hai mặt trận

     

  • D

    Liên Xô không phải là mục tiêu tiến công của Đức

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Dựa vào bối cảnh quốc tế trong những năm 30 để suy luận trả lời.

Lời giải chi tiết:

Trước khi khai ngòi bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ hai, Đức đã đề nghị đàm phán với Liên Xô để phòng khi chiến tranh bùng nổ phải chống lại ba cường quốc trên cả ba mặt trận (Anh, Pháp ở phía Tây và Liên Xô ở phía Đông). Liên Xô chủ trương đàm phán với Đức, vì đây là giải pháp tốt nhất để tránh một cuộc chiến tranh để bảo vệ quyền lợi quốc gia trong tình thế bị cô lập lúc bấy giờ. Bản Hiệp ước Xô – Đức không xâm phạm lẫn nhau được kí kết ngày 23-8-1939.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 17 :

Trong năm 1930, những Đảng cộng sản nào đã lần lượt ra đời ở khu vực Đông Nam Á?

 

  • A

    Đảng cộng sản Việt Nam, Mã Lai, Xiêm, Phi-lip-pin

     

  • B

    Đảng cộng sản Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Xiêm

     

  • C

    Đảng cộng sản Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a

     

  • D

    Đảng cộng sản Việt Nam, Phi-lip-pin, Xin-ga-po

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Từ thập niên 20, giai cấp vô sản trẻ tuổi ở Đông Nam Á cũng bắt đầu trưởng thành. Một số Đảng cộng sản được thành lập, đầu tiên là Đảng cộng sản In-đô-nê-xi-a (5-1920), tiếp theo trong năm 1930, các đảng công sản ra đời ở Việt Nam, Mã Lai, Xiêm, Phi-lip-pin.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 18 :

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây dẫn tới bùng nổ phong trào Ngũ Tứ (1919) ở Trung Quốc?

  • A

    Sự trưởng thành về ý thức dân tộc của các giai cấp tiên tiến trong xã hội Trung Quốc

     

  • B

    Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga 1917

     

  • C

    Phản đối sự chuyển giao vùng Sơn Đông do Đức kiểm soát sang cho Nhật Bản của các nước đế quốc

     

  • D

    Chính sách khai thác, bóc lột tàn bạo của các nước đế quốc sau chiến tranh đối với Trung Quốc

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước thắng trận đã kí Hiệp ước Vécxai – Oasinhton, trong đó có điều khoản chuyển giao chủ quyền tỉnh Sơn Đông (Trung Quốc) từ tay Đức sang cho Nhật

=> Ngày 4-5-1919, nhằm phản đối âm mưu xâu xé Trung Quốc, phong trào Ngũ Tứ bùng nổ

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 19 :

Sự thành lập Đảng Cộng sản Ấn Độ (tháng 12-1925) có tác động như thế nào đến phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ

  • A

    Khẳng định phong trào đấu tranh theo biện pháp hòa bình là đúng

     

  • B

    Thúc đẩy làn sóng đấu tranh chống thực dân Anh

     

  • C

    Khẳng định giai cấp công nhân trở thành lực lượng lãnh đạo phong trào

     

  • D

    Tạo điều kiện để chủ nghĩa Mác được truyền bá sâu rộng vào Ấn Độ

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Sự thành lập Đảng Cộng sản Ấn Độ (tháng 12-1925) đã góp phần thúc đẩy làn sóng chống thực dân Anh của nhân dân Ấn Độ.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 20 :

Đâu không phải là nội dung cơ bản của lịch sử thế giới hiện đại giai đoạn từ năm 1917 đến năm 1945?

  • A

    Cuộc đối đầu giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

  • B

    Phong trào cách mạng thế giới bước sang thời kì phát triển mới từ sau thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga (1917)

  • C

    Chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới và trải qua những bước thăng trầm đầy biến động

  • D

    Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) bùng nổ và để lại những hậu quả nặng nề cho nhân loại.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Những nội dung chính của lịch sử thế giới hiện đại (1917-1945) bao gồm:

1. Thời kì này diễn ra những biến chuyển quan trọng trong sản xuất vật chất của nhân loại.

2. Chủ nghĩa xã hội được xác lập ở một nước đầu tiên trên thế giới (Liên Xô), nằm giữa vòng vây của chủ nghĩa tư bản.

3. Phong trào cách mạng thế giới bước sang thời kì phát triển mới từ sau thắng lợi của cách mạng tháng Mười và sự kết thúc của Chiến tranh thế giới thứ hai.

4. Chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới và trải qua những bước thăng trầm đầy biến động.

5. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất, tàn phá nặng nề nhất trong lịch sử nhân loại.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 21 :

Chiến thắng nào của nhân dân Liên Xô đã làm phá sản chiến lược “Chiến tranh chớp nhoáng” của Hitle được thông qua vào năm 1940?

  • A

    Chiến thắng Mát-xcơ-va

     

  • B

    Chiến thắng Xta-lin-gơ-rat

     

  • C

    Chiến thắng En A-la-men

     

  • D

    Chiến thắng Gu-a-đan-ca-nan

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Tháng 12-1941, Hồng quân Liên Xô do tướng Giu-cốp chỉ huy đã phản công quyết liệt, đẩy lùi quân Đức ra khỏi cửa ngõ Thủ đô. Chiến thắng Mát-xcơ-va đã làm phá sản chiến lược “chiến tranh chớp nhoáng” của Hít-le.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 22 :

Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào đấu tranh của nhân dân các nước Đông Dương lại bùng lên mạnh mẽ?

  • A

    Để phản đối chính sách bắt lính của thực dân Pháp

     

  • B

    Do chính sách thống trị tàn bạo và bóc lột nặng nề của thực dân Pháp

     

  • C

    Để phản đối chính sách chia để trị của thực dân Pháp

     

  • D

    Để phản đối chính sách thuế và độc quyền của Pháp

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp tăng cường chính sách khai thác thuộc địa ở các nước Đông Dương. Chính sách khai thác tàn bạo và chế độ thuế khóa, lao dịch nặng nề đã làm cho mâu thuẫn giữa các dân tộc Đông Dương với thực dân Pháp và tay sai phát triển gay gắt

 => Chính sách thống trị tàn bạo và sự bóc lột nặng nề của thực dân Pháp đã làm bùng lên mạnh mẽ phong trào đấu tranh chống Pháp ở các nước Đông Dương.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 23 :

Lực lượng chính trị nào đã lãnh đạo cuộc đấu tranh chống Pháp của nhân dân 3 nước Đông Dương từ năm 1930?

  • A

    Đảng Cộng sản Lào

     

  • B

    Đảng Cộng sản Việt Nam

     

  • C

    Đảng Cộng sản Campuchia

     

  • D

    Đảng Cộng sản Đông Dương

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Từ tháng 10-1930, Đảng Cộng sản Việt Nam đã được cải tổ thành Đảng Cộng sản Đông Dương để trực tiếp lãnh đạo cuộc đấu tranh chống Pháp của nhân dân 3 nước Đông Dương. Sự kiện này đã mở ra thời kì mới trong phong trào cách mạng ở Đông Dương.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 24 :

Trong những năm 30 của thế kỉ XX, phe “Trục” được hình thành gồm các nước nào?

 

  • A

    Đức, Áo- Hung

     

  • B

    Đức, Italia, Nhật Bản

     

  • C

    Italia, Hunggari, Áo

     

  • D

    Mĩ, Liên Xô, Anh

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Trong những năm 30 của thế kỉ XX, các nước phát xít Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản đã liên kết với nhau thành liên minh phát xít, còn được gọi là Trục Beclin – Rô-ma – Tôkyô hay phe Trục

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 25 :

Phong trào Ngũ Tứ (1919) đã khắc phục được hạn chế lớn nhất của các phong trào đấu tranh ở Trung Quốc giai đoạn trước là

  • A

    Có sự tham gia đông đảo của các tầng lớp nhân dân

  • B

    Có sự lãnh đạo của một chính đảng thống nhất

  • C

    Kết hợp cả chống đế quốc và chống phong kiến tay sai

  • D

    Diễn ra trên quy mô rộng lớn, có sự thống nhất

Đáp án: C

Phương pháp giải:

So sánh đặc điểm của phong trào Ngũ tứ với các phong trào đấu tranh ở Trung Quốc giai đoạn trước để trả lời.

Lời giải chi tiết:

Hạn chế lớn nhất của các phong trào đấu tranh ở Trung Quốc giai đoạn trước là không có sự kết hợp giữa nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến tay sai. Đến phong trào Ngũ tứ hạn chế này đã được khắc phục khi kết hợp đồng thời cả 2 nhiệm vụ phản đế và phản phong, giương cao khẩu hiệu “Trung Quốc của người Trung Quốc”, “giết hết bọn giặc bán nước”, ….

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 26 :

Điểm giống nhau giữa phong trào cách mạng ở Trung Quốc và phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

  • A

    Khuynh hướng vô sản ra đời và nắm quyền lãnh đạo cách mạng

     

  • B

    Cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo giữa khuynh hướng tư sản và vô sản

     

  • C

    Khuynh hướng tư sản chiếm ưu thế tuyệt đối

     

  • D

    Sự phát triển tuần tự từ khuynh hướng tư sản đến vô sản

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Dựa vào đặc điểm của phong trào cách mạng ở Trung Quốc và khu vực Đông Nam Á để so sánh.

Lời giải chi tiết:

Điểm giống nhau giữa phong trào cách mạng ở Trung Quốc và phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất là sự tồn tại song song của hai khuynh hướng dân chủ tư sản và vô sản. Đây thực chất cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo tuyệt đối phong trào đấu tranh giữa khuynh hướng tư sản và vô sản

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 27 :

Cuộc chiến tranh thế giới thứ hai trong giai đoạn từ ngày 1-9-1939 đến trước ngày 22-6-1941 mang tính chất

  • A

    xâm lược, phi nghĩa

     

  • B

    đế quốc, phi nghĩa

     

  • C

    phi nghĩa đối với các nước phát xít và chính nghĩa với các nước tư bản dân chủ

     

  • D

    đế quốc, xâm lược, phi nghĩa

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Dựa vào mục đích chiến tranh và lực lượng tham chiến để đánh giá, nhận xét.

Lời giải chi tiết:

Trong giai đoạn từ ngày 1-9-1939 đến trước ngày 22-6-1941, chiến tranh thế giới thứ hai mang tính chất của một cuộc chiến tranh đế quốc, xâm lược, phi nghĩa. Vì nó có sự tham gia của các nước đế quốc với mục đích tranh giành, cướp đoạt hệ thống thuộc địa của nhau

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 28 :

Sự phát triển của phong trào Ngũ Tứ ở Trung Quốc đã để lại bài học gì cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

  • A

    Phải tranh thủ sự ủng hộ của các dân tộc bị áp bức

     

  • B

    Phải nhanh chóng thành lập đảng vô sản để lãnh đạo cách mạng

     

  • C

    Phải kết hợp các hình thức đấu tranh chống thực dân

     

  • D

    Phải xây dựng khối đoàn kết công - nông vững chắc

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Liên hệ thực tế lịch sử để trả lời.

Lời giải chi tiết:

Trong phong trào Ngũ Tứ (4-5-1919) có sự tham gia đông đảo của các tầng lớp xã hội, đặc biệt là giai cấp nông dân. Lần đầu tiên giai cấp công nhân xuất hiện trên vũ đài chính trị như một lực lượng cách mang độc lập. Phong trào đã có sự liên kết giữa công nhân và nông dân là chủ chốt cùng với các tầng lớp khác trong xã hội.

=> Bài học rút ra cho Việt Nam từ sự phát triển của phong trào Ngũ Tứ là cần xây dựng khối đoàn kết công - nông vững chắc. Đến năm 1930 - 1931, trong phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo cũng đã xây dựng được liên minh công - nông vững chắc, sau đó là tập hợp các giai cấp, tầng lớp nhân dân vào một mặt trận dân tộc thống nhất. Đó chính là nhân tố quan trọng đưa đến sự thắng lợi của cách mạng.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 29 :

Từ quan hệ quốc tế trong những năm 1929-1939 và con đường dẫn đến chiến tranh thế giới thứ hai, trách nhiệm bảo vệ hòa bình an ninh thế giới hiện nay thuộc về

  • A

    Các cường quốc lớn trên thế giới.

     

  • B

    Các tổ chức quốc tế và khu vực.

     

  • C

    Toàn nhân loại được định hướng bởi 1 tổ chức quốc tế thống nhất.

     

  • D

    Các lực lượng hòa bình dân chủ ở các nước phát triển.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Dựa vào quan hệ quốc tế trong những năm 1929-1939 và con đường dẫn đến chiến tranh thế giới thứ hai để liên hệ trả lời.

Lời giải chi tiết:

Vấn đề cơ bản của quan hệ quốc tế trong những năm 1929-1939 trong việc ngăn cản sự bùng nổ của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai là sự thiếu thống nhất trong đường lối đấu tranh của các quốc gia: trong khi Liên Xô chủ trương đấu tranh chống phát xít đến cùng thì Anh, Pháp lại thi hành chính sách nhượng bộ, thỏa hiệp, Mĩ thi hành đường lối ngoại giao trung lập. Tuy nhiên, từ năm 1942, các nước đã tập hợp lại trong khối đồng minh chống phát xít do Mĩ, Anh, Liên Xô làm trụ cột. Kết quả, chủ nghĩa phát xít đã bị đánh bại hoàn toàn.

=> Bài học cơ bản về trách nhiệm bảo vệ hòa bình an ninh thế giới là cần có sự đoàn kết của toàn nhân loại được định hướng bởi 1 tổ chức quốc tế thống nhất.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 30 :

Sự kiện Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15-8-1945) đã có tác động như thế nào đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam?

  • A

    Tạo thời cơ khách quan cho cách mạng tháng Tám giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu

     

  • B

    Tạo tình thế mới để Việt Nam đứng lên đấu tranh chống Nhật

     

  • C

    Tạo điều kiện cho Việt Nam đứng về phe Đồng minh chống phát xít

     

  • D

    Tạo thời cơ để cách mạng tháng Tám đánh bại chế độ phong kiến Bảo Đại

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Liên hệ với lịch sử Việt Nam để trả lời.

Lời giải chi tiết:

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc cũng đồng nghĩa với chủ nghĩa phát xít Đức, Nhật bị tiêu diệt. Trong khí đó, ở Việt Nam sau cuộc đảo chính Pháp của Nhật (9-3-1945) thì kẻ thù duy nhất của ta là phát xít Nhật. Quân Đồng minh đánh bại phát xít Nhật trong chiến tranh thế giới thứ hai tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho Việt Nam tổ chức tổng khởi nghĩa giành thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu. Bởi vì kẻ thù duy nhất của ta đã gục ngã, quân Nhật ở Đông Dương cũng đã rệu rã.

Đáp án - Lời giải
close