Giải Bài 26. Những con hạc cháy trang 82 VBT Tiếng Việt 5 - Tích hợp PTNL số

Ghi Đ (đúng) hoặc S (sai) vào □ trước các thông tin về thiệt hại do hai quả bom nguyên tử gây ra ở Nhật Bản.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đọc 1

Ghi Đ (đúng) hoặc S (sai) vào □ trước các thông tin về thiệt hại do hai quả bom nguyên tử gây ra ở Nhật Bản.

□ Hai quả bom nguyên tử đã ngay lập tức cướp đi sinh mạng của hàng trăm nghìn người.

□ Tính đến cuối năm 1945, tổng số người chết do hai quả bom và phóng xạ nguyên tử là khoảng 500 000 người.

□ Phóng xạ khi bom nguyên tử nổ chỉ gây thiệt hại về người, không ảnh hưởng đến môi trường.

□ Sau khi bom nguyên tử nổ, sức khoẻ của những người sống sót không bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ bài trong SGK, tìm các từ ngữ, hình ảnh liên quan rồi điền hoặc ghi lại theo đúng yêu cầu.

Lời giải chi tiết:

Đ - Hai quả bom nguyên tử đã ngay lập tức cướp đi sinh mạng của hàng trăm nghìn người.

Đ - Tính đến cuối năm 1945, tổng số người chết do hai quả bom và phóng xạ nguyên tử là khoảng 500 000 người.

S - Phóng xạ khi bom nguyên tử nổ chỉ gây thiệt hại về người, không ảnh hưởng đến môi trường.

S - Sau khi bom nguyên tử nổ, sức khoẻ của những người sống sót không bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Đọc 2

Khoanh vào chữ cái trước chi tiết thể hiện khát vọng sống của Xa-xa-ki Xa-đa-cô.

A. Cô bé miệt mài đọc những câu chuyện về hạc giấy.

B. Cô bé nhờ người thân gấp cho mình một nghìn con hạc giấy.

C. Cô bé kêu gọi trẻ em toàn nước Nhật cùng mình gấp hạc giấy.

D. Cô bé nén đau, miệt mài gấp hạc giấy.

Phương pháp giải:

Em đọc lại bài trong SGK, tìm chi tiết đúng với câu hỏi rồi đối chiếu từng lựa chọn.

Lời giải chi tiết:

Chọn D. Cô bé nén đau, miệt mài gấp hạc giấy.

Đọc 3

Viết vào thẻ 3 từ ngữ thể hiện cảm xúc của em khi đọc đoạn cuối của bài đọc.

Phương pháp giải:

Em nhớ lại chi tiết trong bài khiến mình ấn tượng, rồi bày tỏ cảm nghĩ hoặc điều học được bằng lời của mình.

Lời giải chi tiết:

Xót thương, xúc động, trân trọng.

Luyện từ và câu 1

Tìm 5 từ đồng nghĩa:

a. Với từ “hoà bình”

b. Với từ “tin tưởng”

Phương pháp giải:

Em so sánh nghĩa của các từ, chọn những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau rồi thực hiện yêu cầu.

Lời giải chi tiết:

a. Hoà bình: thái bình, thanh bình, yên bình, bình yên, thái hoà.

b. Tin tưởng: tin cậy, tin cẩn, tín nhiệm, tin yêu, tin.

Luyện từ và câu 2

Dựa vào kết quả bài tập 1, điền từ thích hợp vào chỗ trống.

a. Câu chuyện Những con hạc giấy gợi lên ước mong về cuộc sống ………… cho trẻ em khắp thế giới.

b. Xa-xa-ki Xa-đa-cô gấp hạc giấy bằng tất cả niềm ………… và ước mong được sống.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ từng yêu cầu, dựa vào kiến thức đã học và chọn từ ngữ rõ ràng, phù hợp để trả lời.

Lời giải chi tiết:

a. Câu chuyện Những con hạc giấy gợi lên ước mong về cuộc sống bình yên cho trẻ em khắp thế giới.

b. Xa-xa-ki Xa-đa-cô gấp hạc giấy bằng tất cả niềm tin yêu và ước mong được sống

Viết

Dựa vào dàn ý đã lập ở Bài 25, viết bài văn tả một thầy giáo (cô giáo) để lại cho em ấn tượng sâu sắc trong những năm học tiểu học.

Phương pháp giải:

Em chọn đối tượng hoặc sự việc, ghi các ý chính rồi sắp xếp theo phần mở đầu, triển khai và kết thúc.

Lời giải chi tiết:

Trong những năm học tiểu học, người để lại trong em nhiều ấn tượng nhất là cô Lan. Cô là người đã giúp em tự tin hơn trong học tập và biết quan tâm đến bạn bè.

Cô Lan có dáng người thanh mảnh, bước đi nhẹ nhàng. Mái tóc đen ngang vai ôm lấy khuôn mặt hiền hậu. Đôi mắt cô dịu dàng, lúc nào cũng như đang khích lệ chúng em. Mỗi khi cô mỉm cười, em thấy lớp học trở nên gần gũi hơn. Giọng nói cô rõ ràng, ấm áp và rất dễ nghe.

Khi giảng bài, cô viết từng dòng chữ ngay ngắn lên bảng. Cô thường nêu một ví dụ gần gũi rồi đặt câu hỏi để chúng em tự tìm lời giải. Với bạn chưa hiểu, cô kiên nhẫn hướng dẫn từng bước. Có lần em buồn vì làm sai bài toán, cô đã ở lại cuối buổi giảng cho em. Cô không chê trách mà động viên em thử lại. Nhờ vậy, em tìm ra cách giải và vui mừng khôn xiết.

Cô còn luôn nhắc lớp biết sẻ chia. Thấy bạn bị mệt, cô ân cần hỏi han và báo cho gia đình. Với học sinh mắc lỗi, cô nhẹ nhàng giải thích để các bạn biết sửa. Em hiểu rằng sau những lời dạy là cả tấm lòng yêu thương của cô.

Em rất yêu quý và biết ơn cô Lan. Dù sau này học ở đâu, em vẫn nhớ cô và sẽ cố gắng trở thành một học sinh chăm ngoan, biết giúp đỡ mọi người.

Vận dụng 1

Ghi chép một thông tin về bổn phận, trách nhiệm của trẻ em.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ từng yêu cầu, dựa vào kiến thức đã học và chọn từ ngữ rõ ràng, phù hợp để trả lời.

Lời giải chi tiết:

Trẻ em cần chăm chỉ học tập, kính trọng ông bà, cha mẹ, thầy cô; biết giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường.

Vận dụng 2

Viết 2 hoạt động em có thể làm để thực hiện bổn phận, trách nhiệm của trẻ em.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ từng yêu cầu, dựa vào kiến thức đã học và chọn từ ngữ rõ ràng, phù hợp để trả lời.

Lời giải chi tiết:

Tự giác hoàn thành bài học; cùng các bạn nhặt rác, chăm sóc cây ở sân trường.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close