Giải Bài 17. Nghìn năm văn hiến trang 56 VBT Tiếng Việt 5 - Tích hợp PTNL sốKhoanh vào chữ cái trước thông tin chính xác về Văn Miếu Thăng Long. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Đọc 1 Khoanh vào chữ cái trước thông tin chính xác về Văn Miếu Thăng Long. A. Văn Miếu Thăng Long được xây dựng năm 1075. B. Vua Lý Thái Tông đã cho xây dựng Văn Miếu Thăng Long. C. Văn Miếu Thăng Long được xây dựng để thờ Khổng Tử. D. Quốc Tử Giám ở Văn Miếu Thăng Long chỉ dành cho con em quý tộc theo học. Phương pháp giải: Em đọc lại bài trong SGK, tìm chi tiết đúng với câu hỏi rồi đối chiếu từng lựa chọn. Lời giải chi tiết: Chọn C. Văn Miếu Thăng Long được xây dựng để thờ Khổng Tử. Đọc 2 Khoanh vào chữ cái trước thông tin chính xác về các khoa thi trong bảng thống kê. A. Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất (104 khoa thi): Triều Lê. B. Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất (1 780 tiến sĩ): Triều Nguyễn. C. Triều đại tổ chức ít khoa thi nhất (2 khoa thi): Triều Lý. D. Triều đại có ít tiến sĩ nhất (11 tiến sĩ): Triều Mạc. Phương pháp giải: Em đọc lại bài trong SGK, tìm chi tiết đúng với câu hỏi rồi đối chiếu từng lựa chọn. Lời giải chi tiết: Chọn A. Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất (104 khoa thi): Triều Lê. Đọc 3 Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu nói về chứng tích của một nền văn hiến lâu đời. Chứng tích của một nền văn hiến lâu đời được lưu giữ trên 82 ………… khắc tên tuổi 1 306 vị ………… từ khoa thi năm 1442 đến khoa thi năm 1779 đặt bên giếng ………, dưới những ………… già cổ kính. Phương pháp giải: Em đọc kĩ bài trong SGK, tìm các từ ngữ, hình ảnh liên quan rồi điền hoặc ghi lại theo đúng yêu cầu. Lời giải chi tiết: Chứng tích của một nền văn hiến lâu đời được lưu giữ trên 82 tấm bia khắc tên tuổi 1 306 vị tiến sĩ từ khoa thi năm 1442 đến khoa thi năm 1779 đặt bên giếng Thiên Quang, dưới những hàng muỗm già cổ kính. Luyện từ và câu 1 Gạch dưới đại từ nghi vấn trong các câu đố sau và giải đố. a. Vua nào thuở bé chăn trâu, Trường Yên một ngọn cờ lau tập tành Sứ quân dẹp loạn phân tranh Dựng nền thống nhất, sử xanh còn truyền? Đó là ………… b. Sông gì cọc nhọn giăng hàng, Mấy phen đuổi giặc tham tàn Bắc phương? Đó là ………… Phương pháp giải: Em đọc các chi tiết gợi ý trong câu đố hoặc bài ca dao, liên hệ điều đã biết để tìm câu trả lời. Lời giải chi tiết: a. Vua nào thuở bé chăn trâu, Trường Yên một ngọn cờ lau tập tành Sứ quân dẹp loạn phân tranh Dựng nền thống nhất, sử xanh còn truyền? Đáp án: Đinh Bộ Lĩnh (vua Đinh Tiên Hoàng) b. Sông gì cọc nhọn giăng hàng, Mấy phen đuổi giặc tham tàn Bắc phương? Luyện từ và câu 2 Tìm đại từ thay thế thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau: Trà rất thích được nằm dài trên bãi cỏ ven sông, ngắm nhìn bầu trời xanh trong và những đám mây trắng lững lờ trôi trong chiều dìu dịu nắng. Cũng ở …………, chiều chiều, Trà thường cùng đám bạn mê say chơi trò xoay chong chóng lá dừa, kéo co, đuổi bắt. Những trò chơi ………… cứ lặp đi lặp lại mỗi ngày nhưng chưa bao giờ thôi khiến lũ trẻ trong làng náo nức. (Theo Hương Giang) Phương pháp giải: Em đọc các câu liền nhau, tìm từ được lặp lại, từ thay thế hoặc từ ngữ nối để xác định cách liên kết. Tìm đại từ thay thế thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau: Trà rất thích được nằm dài trên bãi cỏ ven sông, ngắm nhìn bầu trời xanh trong và những đám mây trắng lững lờ trôi trong chiều dìu dịu nắng. Cũng ở …………, chiều chiều, Trà thường cùng đám bạn mê say chơi trò xoay chong chóng lá dừa, kéo co, đuổi bắt. Những trò chơi ………… cứ lặp đi lặp lại mỗi ngày nhưng chưa bao giờ thôi khiến lũ trẻ trong làng náo nức. (Theo Hương Giang)
Lời giải chi tiết: Trà rất thích được nằm dài trên bãi cỏ ven sông, ngắm nhìn bầu trời xanh trong và những đám mây trắng lững lờ trôi trong chiều dìu dịu nắng. Cũng ở đó / đây, chiều chiều, Trà thường cùng đám bạn mê say chơi trò xoay chong chóng lá dừa, kéo co, đuổi bắt. Những trò chơi ấy / đó cứ lặp đi lặp lại mỗi ngày nhưng chưa bao giờ thôi khiến lũ trẻ trong làng náo nức. Luyện từ và câu 4 Chọn kết từ thích hợp trong thẻ chữ điền vào chỗ trống.
a. Đường lên xứ Lạng bao xa? Cách một trái núi ............... ba quãng đồng Ai ơi đứng lại ............... trông Kìa núi thành Lạng, nọ sông Tam Cờ. b. Đường vô xứ Huế quanh quanh, Non xanh nước biếc ............... tranh họa đồ. Phương pháp giải: Em quan sát kĩ hình ảnh, nhận ra sự vật hoặc hoạt động rồi viết câu trả lời phù hợp. Lời giải chi tiết: a. Đường lên xứ Lạng bao xa? Cách một trái núi với ba quãng đồng Ai ơi đứng lại mà trông Kìa núi thành Lạng, nọ sông Tam Cờ. b. Đường vô xứ Huế quanh quanh, Non xanh nước biếc như tranh họa đồ. Luyện từ và câu 4 Viết đoạn văn (3 – 4 câu) giới thiệu về Văn Miếu – Quốc Tử Giám (Thăng Long – Hà Nội), trong đó có sử dụng đại từ và kết từ. Phương pháp giải: Em đọc kĩ từng yêu cầu, dựa vào kiến thức đã học và chọn từ ngữ rõ ràng, phù hợp để trả lời. Lời giải chi tiết: Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Hà Nội là một di tích gắn với truyền thống hiếu học của dân tộc. Nơi đây có những tấm bia ghi danh các vị tiến sĩ và nhiều công trình cổ kính. Chúng nhắc em trân trọng tài năng, công sức của người xưa. Em rất tự hào về di tích này và mong được đến tham quan. Đại từ: đây, chúng; kết từ: và, của, về. Viết 1 Đọc đoạn văn trong SGK trang 91 và khoanh vào chữ cái trước các ý kiến đúng. A. Phần mở đầu trong đoạn văn giới thiệu về việc cần bảo vệ di sản và nêu ý kiến tán thành của người viết. B. Phần triển khai khẳng định lại một lần nữa ý kiến tán thành của người viết về sự việc. C. Để ý kiến tán thành có sức thuyết phục, trong phần triển khai cần trình bày lí do và nêu dẫn chứng cụ thể. Phương pháp giải: Em đọc lại bài văn và các nhận xét, rồi chọn những ý nêu đúng cách làm nổi bật đặc điểm của người được tả hoặc cách tổ chức đoạn văn. Lời giải chi tiết: Chọn A, C. A. Phần mở đầu trong đoạn văn giới thiệu về việc cần bảo vệ di sản và nêu ý kiến tán thành của người viết. C. Để ý kiến tán thành có sức thuyết phục, trong phần triển khai cần trình bày lí do và nêu dẫn chứng cụ thể. Viết 2 Từ bài học rút ra khi tìm hiểu đoạn văn, hoàn thành bảng ghi nhớ sau về đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng.
Phương pháp giải: Em dựa vào các ý đã chuẩn bị, chọn chi tiết phù hợp và viết rõ ý. Sau khi viết, em kiểm tra lại câu văn và chính tả. Lời giải chi tiết:
Vận dụng Tìm đọc cuốn sách hoặc bài báo viết về nhà giáo Chu Văn An và ghi lại 2 – 3 thông tin mà em ấn tượng.
Phương pháp giải: Em đọc kĩ từng yêu cầu, dựa vào kiến thức đã học và chọn từ ngữ rõ ràng, phù hợp để trả lời. Lời giải chi tiết: Danh xưng gắn với nhà giáo Chu Văn An: Vạn thế sư biểu, nghĩa là người thầy mẫu mực của muôn đời. Những di sản nhà giáo Chu Văn An để lại: Tấm gương dạy học tận tâm, lối sống thanh cao và tinh thần tôn sư trọng đạo; ảnh hưởng sâu rộng đến truyền thống giáo dục của dân tộc.
|










Danh sách bình luận