Giải Bài 11. Hang Sơn Đoòng - Những điều kì thú trang 32 VBT Tiếng Việt 5 - Tích hợp PTNL sốĐánh dấu ✓ vào ô trước các thông tin đúng về hang Sơn Đoòng Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Đọc 1 Đánh dấu ✓ vào ô trước các thông tin đúng về hang Sơn Đoòng
Phương pháp giải: Đọc lại các đoạn nói về quá trình hình thành và kích thước của hang Sơn Đoòng; đối chiếu từng thông tin với bài đọc rồi đánh dấu vào thông tin đúng. Lời giải chi tiết:
Đọc 2 Khoanh vào chữ cái trước các ý nêu lí do hang Sơn Đoòng được coi là một hệ sinh thái đặc biệt. A. Vì ngay trong hang Sơn Đoòng có một khu rừng nguyên sinh với thảm thực vật khác lạ, đa dạng. B. Vì Sơn Đoòng có tất cả các loài thú quý hiếm trên thế giới. C. Vì hang Sơn Đoòng là nơi cư trú của nhiều loài động vật, trong đó có những loài không có mắt, cơ thể trong suốt. D. Vì hang Sơn Đoòng là hang động chứa lượng nước khổng lồ, có nhiều loài sinh vật biển kì lạ. Phương pháp giải: Tìm đoạn văn nói về hệ sinh thái của Sơn Đoòng, xác định những đặc điểm về thực vật và động vật được tác giả nêu. Lời giải chi tiết: => Chọn A, C. - A đúng: Trong hang có một khu rừng nguyên sinh với thảm thực vật phong phú, khác lạ. - B sai: Bài đọc không nói Sơn Đoòng có tất cả các loài thú quý hiếm trên thế giới. - C đúng: Hang là nơi cư trú của nhiều loài động vật; một số loài cá, nhện, cuốn chiếu, bọ cạp,... không có mắt và có cơ thể trong suốt. - D sai: Bài đọc không đề cập Sơn Đoòng có nhiều sinh vật biển kì lạ. Đọc 3 Đặt một tên khác cho bài đọc. G: Sơn Đoòng – tuyệt tác của tạo hoá Phương pháp giải: Đặt một tên khác cho bài đọc. G: Sơn Đoòng – tuyệt tác của tạo hoá. Lời giải chi tiết: Có thể đặt tên: - Khám phá hang Sơn Đoòng - Sơn Đoòng - kì quan dưới lòng đất - Sơn Đoòng - hang động kì vĩ - Vẻ đẹp kì diệu của hang Sơn Đoòng Luyện từ và câu 1 Điền vào chỗ trống từ đồng nghĩa với từ in đậm để hoàn thiện mỗi thành ngữ, tục ngữ dưới đây M: Nhường cơm … áo → Nhường cơm sẻ áo. a. Kề vai ........ cánh. b. Ăn to nói ........ c. ........ nước thương nòi. d. Ở ........ gặp lành. e. Đi đến nơi về đến ........ g. Đền ơn đáp ....... Phương pháp giải: Tìm từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa với từ in đậm, đồng thời dựa vào các thành ngữ, tục ngữ quen thuộc để điền từ thích hợp. Lời giải chi tiết: a. Kề vai sát cánh. b. Ăn to nói lớn. c. Yêu nước thương nòi. d. Ở hiền gặp lành. e. Đi đến nơi về đến chốn. g. Đền ơn đáp nghĩa. Luyện từ và câu 2 Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn văn sau Mùa xuân vừa sang, những nụ mai bé nhỏ đã nở bừng như nắng mai. Khu vườn đã líu lo tiếng chim ca và trẻ thơ trong làng lại rộn ràng khoe áo mới. An ngóng chờ những chiếc bánh chưng nóng hổi đầu tiên được vớt ra, gác lên kệ. Hương vị Tết thơm lừng, nồng ấm. - Từ đồng nghĩa với bé nhỏ: ........ - Từ đồng nghĩa với ngóng chờ: ........ - Từ đồng nghĩa với thơm lừng: ........ Phương pháp giải: Xác định nghĩa của từ in đậm trong câu rồi tìm một từ hoặc cụm từ có nghĩa giống hoặc gần giống với từ đó. Lời giải chi tiết: - Từ đồng nghĩa với bé nhỏ: nhỏ bé, be bé, bé xíu, nhỏ xíu,... - Từ đồng nghĩa với ngóng chờ: chờ đợi, trông ngóng, ngóng đợi,... - Từ đồng nghĩa với thơm lừng: thơm phức, thơm ngát, thơm ngào ngạt,... Luyện từ và câu 3 Viết đoạn văn (4 – 6 câu) về một cảnh đẹp ở quê hương em, trong đó có sử dụng 2 – 3 từ đồng nghĩa Phương pháp giải: Chọn một cảnh đẹp quen thuộc; miêu tả bao quát rồi nêu một vài đặc điểm nổi bật. Khi viết, sử dụng 2 – 3 từ có nghĩa giống hoặc gần giống nhau. Lời giải chi tiết: Quê em có một cánh đồng lúa rất đẹp. Mỗi khi lúa chín, cả cánh đồng rực rỡ dưới ánh nắng vàng. Những bông lúa lung lay, đung đưa theo làn gió nhẹ. Xa xa, dòng sông êm đềm, yên ả chảy quanh làng. Em rất yêu cảnh vật thanh bình của quê hương mình. Các cặp từ đồng nghĩa đã sử dụng: lung lay - đung đưa; êm đềm - yên ả. Viết 1 Viết mở bài gián tiếp cho đề văn sau
Phương pháp giải: Mở bài gián tiếp bằng cách nói về vẻ đẹp thiên nhiên Việt Nam hoặc cảm xúc của em, sau đó dẫn vào cảnh vật em định tả. Lời giải chi tiết: Mẫu 1: Đất nước Việt Nam có biết bao cảnh đẹp khiến mỗi người đều tự hào và yêu mến. Có nơi nổi tiếng với núi non hùng vĩ, có nơi lại hấp dẫn bởi biển xanh, cát trắng. Trong những cảnh đẹp ấy, em ấn tượng nhất với vịnh Hạ Long, nơi có hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ giữa mặt biển xanh biếc. Mẫu 2: Mỗi vùng miền trên đất nước Việt Nam đều có những cảnh sắc thiên nhiên mang vẻ đẹp riêng. Em đã từng được ngắm nhìn nhiều cảnh đẹp qua sách báo và những chuyến đi cùng gia đình. Trong đó, vịnh Hạ Long là nơi khiến em nhớ mãi bởi vẻ đẹp hùng vĩ và thơ mộng. Mẫu 3: Thiên nhiên đã ban tặng cho đất nước ta biết bao danh lam thắng cảnh tuyệt đẹp. Từ những dãy núi trùng điệp đến những bãi biển xanh trong, mỗi nơi đều có sức hấp dẫn riêng. Nhưng với em, vịnh Hạ Long vẫn là cảnh đẹp đặc biệt nhất và để lại trong em nhiều ấn tượng sâu sắc. Viết 2 Viết kết bài mở rộng cho đề văn trên và nêu 2 điều em học được khi viết kết bài mở rộng Phương pháp giải: Nêu cảm nghĩ về cảnh đẹp vừa tả, sau đó mở rộng bằng suy nghĩ, mong muốn hoặc việc làm để giữ gìn cảnh đẹp ấy. Lời giải chi tiết: Mẫu 1: Vịnh Hạ Long đã để lại trong em nhiều ấn tượng khó quên bởi vẻ đẹp vừa hùng vĩ vừa thơ mộng. Em càng thêm yêu và tự hào về thiên nhiên quê hương, đất nước. Em mong mọi người sẽ cùng chung tay bảo vệ môi trường để cảnh đẹp nơi đây luôn được gìn giữ. Mẫu 2: Vẻ đẹp của vịnh Hạ Long khiến em càng thêm yêu mến thiên nhiên Việt Nam. Em mong sẽ có dịp trở lại nơi đây để được ngắm nhìn cảnh biển và những hòn đảo kì thú. Mỗi chúng ta cần có ý thức giữ gìn môi trường để vịnh Hạ Long luôn xanh, sạch và đẹp. Mẫu 3: Chuyến tham quan vịnh Hạ Long đã để lại trong em những kỉ niệm thật đẹp. Em cảm thấy rất tự hào khi đất nước mình có một cảnh quan thiên nhiên tuyệt vời như thế. Em sẽ luôn có ý thức bảo vệ thiên nhiên và nhắc nhở mọi người cùng gìn giữ những cảnh đẹp của quê hương. Điều em học được khi viết kết bài mở rộng: 1. Nêu được cảm nghĩ, tình cảm của mình đối với cảnh vật. 2. Có thể mở rộng bằng suy nghĩ, mong muốn hoặc việc làm liên quan đến cảnh vật. Vận dụng Đoạn văn tả cảnh cánh đồng lúa chín dưới đây có 4 lỗi dùng từ. Em hãy phát hiện và tìm từ đồng nghĩa thay thế. Sáng nay, tớ bỡ ngỡ phát hiện ra mình đang đặt chân lên một tấm thảm vàng khổng lồ: cánh đồng lúa chín. Hương lúa thơm dịu, từng hạt lúa óng ánh dưới nắng mai. Đàn sẻ dồn dập gọi nhau bay từ bìa rừng về dự hội mùa. Cũng như chị em sơn ca chúng tớ, các bạn sẻ thả những chuỗi âm thanh huyên náo trên cánh đồng thùng thình, bát ngát. M: bỡ ngỡ → ngỡ ngàng Phương pháp giải: Đọc từng câu, xác định những từ không phù hợp với sự vật hoặc ngữ cảnh, sau đó tìm từ đồng nghĩa có sắc thái phù hợp hơn. Lời giải chi tiết: - bỡ ngỡ → ngỡ ngàng: “ngỡ ngàng” phù hợp với cảm giác bất ngờ trước vẻ đẹp của cánh đồng. - dồn dập → ríu rít: “ríu rít” phù hợp với âm thanh đàn chim gọi nhau. - huyên náo → rộn ràng: “rộn ràng” diễn tả âm thanh vui tươi, náo nức của đàn chim giữa cánh đồng. - thùng thình → bao la: “bao la” diễn tả sự rộng lớn của cánh đồng
|








Danh sách bình luận