content-pc content-tablet content-mobile

Giải Bài 16. Về thăm đất mũi trang 55 VBT Tiếng Việt 5 - Tích hợp PTNL số

Khoanh vào chữ cái trước các hình ảnh độc đáo của những loài cây ở Đất Mũi.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đọc 1

Khoanh vào chữ cái trước các hình ảnh độc đáo của những loài cây ở Đất Mũi.

A. Đước “chạy” giữa những bãi sình.

B. Rừng mắm, rừng đước mang sắc màu vàng rực.

C. Rừng mắm, rừng đước trải dài đến vô cùng.

D. Rễ mắm cắm xuống, rễ đước ăn lên.

Phương pháp giải:

Em đọc lại bài trong SGK, tìm chi tiết đúng với câu hỏi rồi đối chiếu từng lựa chọn.

Lời giải chi tiết:

Chọn A, D.

A. Đước “chạy” giữa những bãi sình.

D. Rễ mắm cắm xuống, rễ đước ăn lên.

Đọc 2

Nối các thẻ chữ miêu tả đúng về gió và phù sa ở Đất Mũi.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ bài trong SGK, tìm các từ ngữ, hình ảnh liên quan rồi điền hoặc ghi lại theo đúng yêu cầu.

Lời giải chi tiết:

Đọc 3

Viết vào thẻ những điều em hiểu về Đất Mũi qua khổ thơ cuối.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ bài trong SGK, tìm các từ ngữ, hình ảnh liên quan rồi điền hoặc ghi lại theo đúng yêu cầu.

Lời giải chi tiết:

Đất Mũi là vùng đất ở cực Nam của Tổ quốc, có vẻ đẹp gần gũi và thân thương. Ánh bình minh rạng ngời gợi cho em niềm tin, niềm tự hào và hi vọng về tương lai tươi sáng của vùng đất này.

Luyện từ và câu 1

Viết vào thẻ hình ảnh nhân hoá trong khổ đầu bài thơ Về thăm Đất Mũi.

Phương pháp giải:

Em quan sát kĩ hình ảnh, nhận ra sự vật hoặc hoạt động rồi viết câu trả lời phù hợp.

Lời giải chi tiết:

Đước chạy.

Luyện từ và câu 2

Gạch dưới từ không đồng nghĩa với các từ còn lại trong mỗi dãy sau:

a. đất nước, Tổ quốc, giang sơn, non sông, làng mạc

b. rạng ngời, ngời sáng, rạng rỡ, rạng đông, tươi sáng

Phương pháp giải:

Em so sánh nghĩa của các từ, chọn những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau rồi thực hiện yêu cầu.

Lời giải chi tiết:

a. đất nước, Tổ quốc, giang sơn, non sông, làng mạc

Giải thích: đất nước, Tổ quốc, giang sơn, non sông đều chỉ đất nước, quê hương nói chung; còn làng mạc chỉ những nơi dân cư sinh sống ở vùng nông thôn.

b. rạng ngời, ngời sáng, rạng rỡ, rạng đông, tươi sáng

Giải thích: rạng ngời, ngời sáng, rạng rỡ, tươi sáng đều chỉ vẻ sáng đẹp, tươi tắn; còn rạng đông chỉ khoảng thời gian trời bắt đầu sáng vào buổi sớm.

Viết

Viết chương trình cho 1 trong 2 hoạt động (SGK trang 75).

Phương pháp giải:

Em đọc nội dung được chỉ dẫn trong SGK, xác định các phần và chi tiết chính rồi hoàn thành yêu cầu.

Lời giải chi tiết:

Hoạt động 1: Quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt

CHƯƠNG TRÌNH CHIA SẺ YÊU THƯƠNG

1. Mục đích: Giúp đỡ các gia đình, bạn nhỏ gặp khó khăn do lũ lụt.

2. Thời gian, địa điểm: Sáng thứ sáu, tại lớp 5A.

3. Chuẩn bị: Sách, vở, quần áo sạch còn dùng tốt; hộp đựng; băng dính; danh sách kiểm kê. Giáo viên liên hệ nơi tiếp nhận.

4. Kế hoạch:

Thời gian

Nội dung

Người phụ trách

7 giờ 30 – 8 giờ

Nhận đồ quyên góp

Tổ trưởng và lớp trưởng.

8 giờ – 8 giờ 30

Phân loại, kiểm tra, ghi số lượng

Các tổ.

8 giờ 30 – 9 giờ

Đóng gói và viết lời nhắn

Cả lớp.

9 giờ – 9 giờ 15

Bàn giao cho nhà trường, tổng kết

Giáo viên chủ nhiệm và đại diện lớp.

Hoạt động 2: Tham gia hội diễn ngày 20 tháng 11

CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG HÁT TRI ÂN

1. Mục đích: Bày tỏ lòng biết ơn thầy cô, tạo không khí vui tươi.

2. Thời gian, địa điểm: Tập vào các buổi chiều thứ ba, thứ năm; biểu diễn trong hội diễn ngày 20 tháng 11 tại sân trường.

3. Chuẩn bị: Chọn bài hát về thầy cô, tập hát múa, chuẩn bị nhạc và trang phục.

4. Kế hoạch:

Thời gian

Nội dung

Người phụ trách

Tuần 1

Chọn bài, phân công hát và múa

Lớp trưởng, nhóm văn nghệ.

Tuần 2

Tập luyện, chỉnh động tác

Cả nhóm, giáo viên phụ trách.

Trước hội diễn một ngày

Tổng duyệt, kiểm tra trang phục

Giáo viên và nhóm văn nghệ.

Ngày 20 tháng 11

Có mặt trước giờ diễn 30 phút, biểu diễn đúng thứ tự

Cả nhóm.

Vận dụng

Tìm tên gọi của các sản vật sau:

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ từng yêu cầu, dựa vào kiến thức đã học và chọn từ ngữ rõ ràng, phù hợp để trả lời.

Lời giải chi tiết:

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close