Giải Bài 17. Thư gửi các học sinh trang 53 VBT Tiếng Việt 5 - Tích hợp PTNL sốKhoanh vào chữ cái trước các dòng thể hiện ý nghĩa đặc biệt của ngày khai trường tháng 9 năm 1945. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Đọc 1 Khoanh vào chữ cái trước các dòng thể hiện ý nghĩa đặc biệt của ngày khai trường tháng 9 năm 1945. A. Đây là ngày trẻ em khắp mọi nơi tưng bừng tựu trường sau kì nghỉ hè. B. Đây là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. C. Đây là ngày trẻ em đều vui vẻ vì được trở lại trường, gặp thầy gặp bạn. D. Đây là ngày đánh dấu các em học sinh bắt đầu được nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam. Phương pháp giải: Em tìm những điều làm ngày khai trường này khác với các năm học trước. Lời giải chi tiết: Chọn B và D. Đọc 2 Khoanh vào chữ cái trước các ý nói lên cảm xúc, ước mong của Bác Hồ đối với các em học sinh. A. Bác nhắn nhủ các em ghi nhớ, biết ơn sự hi sinh của đồng bào. B. Bác khuyên học sinh luôn cố gắng, chăm ngoan, kính thầy yêu bạn. C. Bác hi vọng và đặt niềm tin ở các em trong công cuộc kiến thiết nước nhà. D. Bác tin tưởng rằng các em sẽ nỗ lực học tập để bước tới đài vinh quang. Phương pháp giải: Em đọc lời nhắn nhủ và niềm mong đợi của Bác dành cho học sinh. Lời giải chi tiết: Chọn A và C. Đọc 3 Viết 1 – 2 điều học sinh hôm nay cần làm để xứng đáng với niềm tin, hi vọng của Bác Hồ. Phương pháp giải: Em chọn những việc thiết thực trong học tập và rèn luyện. Lời giải chi tiết: - Chăm chỉ học tập, ham tìm hiểu để có kiến thức góp phần xây dựng đất nước. - Rèn luyện đạo đức, kính thầy yêu bạn và biết giúp đỡ mọi người. Luyện từ và câu 1 Sử dụng từ điển, tra cứu và ghi lại nghĩa của các từ sau: a. tưng bừng: ................................ b. hi sinh: ................................ c. vinh quang: ................................ Phương pháp giải: Em tra từng từ và chọn nghĩa phù hợp với ngữ cảnh trong bài đọc. Em có thể tra cứu từ điển online tại đây: https://loigiaihay.com/tu-dien-tv Lời giải chi tiết: a. tưng bừng: Nhộn nhịp, rộn ràng và đầy không khí vui vẻ; cũng chỉ niềm vui dâng lên mạnh mẽ trong lòng. b. hi sinh: Tự nguyện chịu mất mát, thiệt thòi hoặc từ bỏ tính mạng vì người khác, vì mục đích cao đẹp. c. vinh quang: Vẻ vang, rạng rỡ, có giá trị tinh thần cao và đem lại niềm tự hào chính đáng. Luyện từ và câu 2 Đặt câu với nghĩa chuyển của từ tưng bừng. Phương pháp giải: Em dùng “tưng bừng” để diễn tả niềm vui trong lòng. Lời giải chi tiết: Nghe tin được trở lại trường, lòng em tưng bừng niềm vui. Viết 1 Đọc đoạn văn giới thiệu nhân vật trong cuốn sách Truyện kể hằng đêm dành cho các cô bé cá tính (SGK trang 91 – 92) và hoàn thành bảng sau:
Phương pháp giải: Em tìm phần giới thiệu chung, các đặc điểm kèm chi tiết minh hoạ và nhận xét ở cuối đoạn. Lời giải chi tiết:
Viết 2 Điền từ thích hợp để hoàn thành các thẻ ghi nhớ sau:
Phương pháp giải: Em dựa vào ba phần của đoạn văn và cách giới thiệu đặc điểm nhân vật. Lời giải chi tiết: - Thẻ 1: Đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách gồm 3 phần: mở đầu, triển khai, kết thúc - Thẻ 2: Khi giới thiệu nhân vật, cần cung cấp thông tin về đặc điểm nổi bật của nhân vật và nêu dẫn chứng minh hoạ. Vận dụng Chọn từ có tiếng nhỏ thích hợp điền vào chỗ trống. nhỏ nhen; nhỏ nhoi; nhỏ nhắn; nhỏ xinh Nhỏ và trông xinh xắn Thì gọi là ........................ Nhỏ bé và mỏng manh Là ........................, bạn nhé! ........................ là rất tệ Cứ tỏ ra hẹp hòi Cân đối và hài hoà Thì đúng là ........................
Phương pháp giải: Em đối chiếu nghĩa của từng từ với lời giải thích trong các dòng thơ. Lời giải chi tiết: Nhỏ và trông xinh xắn Thì gọi là nhỏ xinh Nhỏ bé và mỏng manh Là nhỏ nhoi, bạn nhé! Nhỏ nhen là rất tệ Cứ tỏ ra hẹp hòi Cân đối và hài hoà Thì đúng là nhỏ nhắn
|









Danh sách bình luận