Kể
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Nói có đầu có đuôi cho người khác biết.
Ví dụ:
Anh kể lại sự cố thẳng thắn, không né tránh chi tiết.
2.
động từ
Nói ra lần lượt từng điều để cho người khác biết rõ.
Ví dụ:
Chị thư ký kể các đầu việc trong cuộc họp một cách rành mạch.
3.
động từ
Đọc văn vẫn thuộc lòng bằng giọng ngâm nga cho mọi người nghe.
Ví dụ:
Cụ đồ chậm rãi kể mấy câu thơ cổ, cả phòng im lặng.
4.
động từ
(thường dùng không có chủ ngữ). Để ý đến, coi là có ý nghĩa, là đáng quan tâm.
Ví dụ:
Thiệt hại vặt vãnh, không kể, kế hoạch vẫn chạy.
5.
động từ
(dùng không có chủ ngữ). Tính ra.
Ví dụ:
Kể ra, chi phí tháng này còn trong tầm kiểm soát.
6.
động từ
(dùng không có chủ ngữ). Coi là, coi như là.
Ví dụ:
Kể là tạm ổn, dự án có thể bàn giao.
7.
động từ
(hay tr.). (dùng không có chủ ngữ; thường đi với cũng). Từ biểu thị ý khẳng định về điều nghĩ thấy có lẽ đúng như thế.
Nghĩa 1: Nói có đầu có đuôi cho người khác biết.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Lan kể chuyện buổi dã ngoại cho cả lớp nghe.
- Ông nội kể cổ tích trước giờ đi ngủ.
- Em kể lại việc lạc áo mưa cho cô giáo.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy kể diễn biến trận bóng một cách mạch lạc, ai nghe cũng hình dung được.
- Mỗi tối, mẹ thường kể những câu chuyện ngày xưa, vừa vui vừa ấm áp.
- Nhóm bạn thay nhau kể lại chuyến thiện nguyện, nhấn mạnh điều làm các em xúc động.
3
Người trưởng thành
- Anh kể lại sự cố thẳng thắn, không né tránh chi tiết.
- Người ta kể chuyện đời như xếp những mảnh ghép, lát nữa sáng rõ, lát nữa mờ đi.
- Cô ấy kể chuyến đi dài bằng giọng bình thản, nhưng đôi mắt vẫn giữ lấp lánh cát và gió.
- Có những ký ức chỉ khi ngồi uống trà khuya mới kể, như mở chiếc hộp kín trong lòng.
Nghĩa 2: Nói ra lần lượt từng điều để cho người khác biết rõ.
1
Học sinh tiểu học
- Em kể từng món đồ cần mang đi dã ngoại.
- Cô giáo nhắc chúng mình kể đủ các bước làm thí nghiệm.
- Bạn Minh đứng lên kể tên các bạn trong tổ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn lớp trưởng kể lại từng phần việc của câu lạc bộ để phân công rõ ràng.
- Cô hướng dẫn chúng em kể từng mốc sự kiện theo trật tự thời gian.
- Bạn ấy bình tĩnh kể các lý do xin nộp bài muộn, không bỏ sót điều gì.
3
Người trưởng thành
- Chị thư ký kể các đầu việc trong cuộc họp một cách rành mạch.
- Anh ấy kể từng khoản chi, để mọi người nắm ngân sách minh bạch.
- Luật sư chậm rãi kể từng tình tiết trong hồ sơ, ghép lại thành một bức tranh rõ ràng.
- Khi cần soi lại một năm đã qua, tôi thường ngồi kể từng điều nhỏ mình đã làm.
Nghĩa 3: Đọc văn vẫn thuộc lòng bằng giọng ngâm nga cho mọi người nghe.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Hà kể một đoạn thơ lục bát cho cả lớp.
- Ông ngoại kể bài vè về con mèo rất vui tai.
- Em kể khổ thơ đã học, giọng nhịp nhàng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy đứng trước lớp kể đoạn Chinh phụ ngâm, âm điệu trầm bổng.
- Cô mời một bạn lên kể bài thơ mới học để luyện giọng.
- Buổi sinh hoạt, chúng em thay nhau kể những câu ca dao thuộc lòng.
3
Người trưởng thành
- Cụ đồ chậm rãi kể mấy câu thơ cổ, cả phòng im lặng.
- Anh bạn miền Trung kể vè xứ Quảng, nghe mộc mạc mà sâu.
- Có người chỉ cần kể một đoạn thơ, ký ức tuổi học trò đã ùa về.
- Đêm hội làng, bô lão lên sân đình kể truyện thơ, tiếng trống chầu rộn ràng.
Nghĩa 4: (thường dùng không có chủ ngữ). Để ý đến, coi là có ý nghĩa, là đáng quan tâm.
1
Học sinh tiểu học
- Chuyện nhỏ xíu, không kể đâu, mình bỏ qua nhé.
- Lỗi này nhẹ thôi, không kể làm gì.
- Mưa lất phất, không kể, vẫn ra sân chơi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Vài điểm trừ ấy không kể, bài làm vẫn đạt yêu cầu.
- Chút giận dỗi trẻ con, không kể, tình bạn vẫn tốt.
- Một hai lỗi chính tả, không kể, bài văn vẫn rõ ý.
3
Người trưởng thành
- Thiệt hại vặt vãnh, không kể, kế hoạch vẫn chạy.
- Một vài lời cạnh khóe, không kể, mình làm phần mình.
- Trễ dăm phút, không kể, cuộc họp vẫn đúng nhịp.
- Va chạm dọc đường, không kể, miễn đích đến còn chung.
Nghĩa 5: (dùng không có chủ ngữ). Tính ra.
1
Học sinh tiểu học
- Kể ra, bạn làm xong cũng nhanh.
- Kể ra, tiền tiết kiệm cũng đủ mua sách.
- Kể ra, quãng đường đến trường cũng không xa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Kể ra, thời gian ôn tập còn kha khá nếu biết sắp xếp.
- Kể ra, số bài tập này cũng vừa sức.
- Kể ra, bạn ấy đã cố gắng nhiều hơn trước.
3
Người trưởng thành
- Kể ra, chi phí tháng này còn trong tầm kiểm soát.
- Kể ra, công sức bỏ ra cũng đáng.
- Kể ra, nếu chuẩn bị sớm hơn thì đỡ cuống quýt.
- Kể ra, những gì mất đi cũng dạy mình giữ những gì còn.
Nghĩa 6: (dùng không có chủ ngữ). Coi là, coi như là.
1
Học sinh tiểu học
- Kể là xong bài tập, chúng mình đi chơi.
- Kể như em đã xin lỗi, mình làm hòa nhé.
- Kể là đạt yêu cầu, cô cho nộp bài.
2
Học sinh THCS – THPT
- Kể như bù đắp, tụi mình cùng trực nhật hôm nay.
- Kể là hoàn thành, bạn nộp bản phác thảo trước.
- Kể như hiểu nhau, từ nay nói thẳng cho dễ.
3
Người trưởng thành
- Kể là tạm ổn, dự án có thể bàn giao.
- Kể như thanh toán xong, mai chốt sổ.
- Kể là kết thúc, mỗi người tự lo phần đường của mình.
- Kể như duyên đã cạn, giữ nhau thêm chỉ mỏi.
Nghĩa 7: (hay tr.). (dùng không có chủ ngữ; thường đi với cũng). Từ biểu thị ý khẳng định về điều nghĩ thấy có lẽ đúng như thế.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Nói có đầu có đuôi cho người khác biết.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kể | Diễn đạt việc trình bày một câu chuyện, sự việc một cách mạch lạc, có trình tự. Ví dụ: Anh kể lại sự cố thẳng thắn, không né tránh chi tiết. |
| thuật | Trung tính, dùng để kể lại sự việc, câu chuyện một cách có trình tự. Ví dụ: Anh ấy thuật lại toàn bộ sự việc đã xảy ra. |
| tường thuật | Trang trọng, dùng để kể lại chi tiết, đầy đủ một sự kiện, thường trong văn viết hoặc báo chí. Ví dụ: Phóng viên tường thuật trực tiếp diễn biến trận đấu. |
| giấu | Trung tính, hành động không cho người khác biết điều gì đó. Ví dụ: Cô ấy giấu kín bí mật trong lòng. |
| che giấu | Trung tính đến tiêu cực, hành động cố tình không để lộ ra điều gì đó, thường là điều không tốt. Ví dụ: Họ cố gắng che giấu sự thật về vụ việc. |
Nghĩa 2: Nói ra lần lượt từng điều để cho người khác biết rõ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
bỏ qua bỏ sót
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kể | Diễn đạt việc trình bày chi tiết từng mục, từng điều một cách tuần tự. Ví dụ: Chị thư ký kể các đầu việc trong cuộc họp một cách rành mạch. |
| liệt kê | Trung tính, dùng để kể ra từng mục, từng điều một cách có hệ thống. Ví dụ: Anh ấy liệt kê các công việc cần làm trong ngày. |
| bỏ qua | Trung tính, hành động không nhắc đến, không đề cập đến một điều gì đó. Ví dụ: Chúng ta hãy bỏ qua những chi tiết không quan trọng. |
| bỏ sót | Trung tính, hành động vô tình hoặc cố ý không kể hết, không nhắc đến một phần nào đó. Ví dụ: Trong danh sách này, tôi đã bỏ sót một vài tên. |
Nghĩa 3: Đọc văn vẫn thuộc lòng bằng giọng ngâm nga cho mọi người nghe.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kể | Diễn đạt hành động diễn xướng, đọc thuộc lòng một cách có vần điệu, ngâm nga. Ví dụ: Cụ đồ chậm rãi kể mấy câu thơ cổ, cả phòng im lặng. |
| ngâm | Trung tính, thường dùng trong văn chương, chỉ việc đọc thuộc lòng thơ, ca dao, truyện cổ bằng giọng có vần điệu, ngân nga. Ví dụ: Bà tôi thường ngâm những câu ca dao cổ. |
Nghĩa 4: (thường dùng không có chủ ngữ). Để ý đến, coi là có ý nghĩa, là đáng quan tâm.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kể | Đánh giá, xem xét một điều gì đó là quan trọng, có giá trị. Ví dụ: Thiệt hại vặt vãnh, không kể, kế hoạch vẫn chạy. |
| coi trọng | Trung tính, thể hiện sự đánh giá cao, xem xét một điều gì đó là quan trọng, có giá trị. Ví dụ: Anh ấy luôn coi trọng lời khuyên của cha mẹ. |
| coi thường | Tiêu cực, thể hiện sự không tôn trọng, không đánh giá cao, xem nhẹ một điều gì đó. Ví dụ: Đừng bao giờ coi thường đối thủ của mình. |
| bỏ qua | Trung tính, hành động không để ý đến, không xem xét một điều gì đó. Ví dụ: Anh ấy đã bỏ qua những lời cảnh báo. |
Nghĩa 5: (dùng không có chủ ngữ). Tính ra.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kể | Tính toán, đếm, hoặc bao gồm một yếu tố nào đó. Ví dụ: Kể ra, chi phí tháng này còn trong tầm kiểm soát. |
| tính | Trung tính, hành động tính toán, đếm số lượng hoặc giá trị. Ví dụ: Tính cả chi phí vận chuyển thì tổng cộng là bao nhiêu? |
| đếm | Trung tính, hành động xác định số lượng từng cái một. Ví dụ: Cô giáo đếm số học sinh có mặt. |
| bao gồm | Trung tính, chỉ việc một tập hợp chứa đựng các thành phần khác. Ví dụ: Giá vé bao gồm cả bữa ăn nhẹ. |
| trừ | Trung tính, hành động bớt đi, loại bỏ một phần khỏi tổng thể. Ví dụ: Trừ đi chi phí phát sinh, chúng tôi còn lại rất ít. |
| loại | Trung tính, hành động loại bỏ, không tính vào một đối tượng nào đó. Ví dụ: Chúng tôi loại những sản phẩm không đạt chất lượng. |
Nghĩa 6: (dùng không có chủ ngữ). Coi là, coi như là.
Từ đồng nghĩa:
coi như xem như
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kể | Xem xét, đánh giá một điều gì đó như một sự thật hoặc một trạng thái. Ví dụ: Kể là tạm ổn, dự án có thể bàn giao. |
| coi như | Trung tính, dùng để xem xét, đánh giá một điều gì đó như một sự thật hoặc một trạng thái. Ví dụ: Chúng ta coi như mọi việc đã xong. |
| xem như | Trung tính, tương tự 'coi như', dùng để nhìn nhận, đánh giá một điều gì đó theo một cách nhất định. Ví dụ: Anh ấy xem như đây là một bài học kinh nghiệm. |
Nghĩa 7: (hay tr.). (dùng không có chủ ngữ; thường đi với cũng). Từ biểu thị ý khẳng định về điều nghĩ thấy có lẽ đúng như thế.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để kể chuyện, chia sẻ thông tin hoặc kinh nghiệm cá nhân.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết mang tính chất kể lại sự kiện hoặc tường thuật.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến trong truyện ngắn, tiểu thuyết, thơ ca để tạo dựng câu chuyện hoặc bối cảnh.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, có thể biến đổi tùy theo ngữ cảnh và cách diễn đạt.
- Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn viết, nhưng phong cách có thể thay đổi từ thân mật đến trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn truyền đạt thông tin một cách chi tiết và có trình tự.
- Tránh dùng trong các văn bản yêu cầu tính chính xác cao như báo cáo khoa học.
- Có thể thay thế bằng từ "tường thuật" trong ngữ cảnh trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "nói" trong một số ngữ cảnh, cần chú ý đến mục đích và cách thức truyền đạt.
- Khác biệt với "tường thuật" ở mức độ chi tiết và phong cách diễn đạt.
- Chú ý đến ngữ điệu và cách diễn đạt để phù hợp với ngữ cảnh sử dụng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, có thể kết hợp với các phụ từ như "đã", "đang", "sẽ".
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "kể chuyện", "kể lại".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (chuyện, câu chuyện), phó từ (đã, đang, sẽ), và trạng từ (nhanh chóng, rõ ràng).





