Soạn bài Cách ghi chép để nắm chắc nội dung bài học SGK Ngữ Văn 7 tập 1 Chân trời sáng tạo - chi tiếtMỗi khi đọc lại phần ghi chép bài học trong các trang vở của mình, em có thấy nội dung ghi chép của em dễ hiểu, dễ nhớ hay không? Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Nội dung chính Văn bản hướng dẫn cách ghi chép thông tin nhanh và nắm thông tin hiệu quả. Chuẩn bị đọc (trang 102, SGK Ngữ văn 7, tập 1) Mỗi khi đọc lại phần ghi chép bài học trong các trang vở của mình, em có thấy nội dung ghi chép của em dễ hiểu, dễ nhớ hay không? Phương pháp giải: Liên hệ thực tế, em hãy tìm và xem lại các quyển vở ghi chép của mình Lời giải chi tiết: Cách 1 Mỗi khi đọc lại phần ghi chép bài học trong các trang vở của mình, em thấy nội dung ghi chép của em dễ nhìn tuy nhiên chưa giúp em dễ nhớ khi đọc lại vì chưa có sự ghi chép khoa học, dễ hiểu
Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4
Mỗi khi đọc lại phần ghi chép bài học trong các trang vở của mình, em có thấy được nội dung ghi chép của em đọc khá dễ hiểu tuy nhiên vẫn còn gặp khó khăn trong việc ghi nhớ. Dễ hiểu, dễ nhớ/Không dễ hiểu, dễ nhớ * Tóm tắt tác phẩm: Các cách ghi chép để nắm chắc nội dung bài học cần có phương pháp. 1. Lập ra quy tắc ghi chép: chia rõ các phần
2. Học cách tìm nội dung chính
3. Phân tích và đối chiếu: Thiết lập mối liên hệ giữa các trọng tâm bài học Chú ý từ in đậm hoặc in hoa trong sách giáo khoa, hoặc tự khái quát một đoạn thành vài chữ hoặc một câu sau đó ghi chú lên phía trên bàn ghi chép. Mỗi khi đọc lại phần ghi chép bài học trong các trang vở của mình, em thấy nội dung ghi chép của em dễ hiểu, dễ nhớ vì em thường có thói quen ghi chép các từ khoá, ý chính tránh dườm dà, gây mất tập trung.
Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4
Trải nghiệm cùng VB 1 Câu 1 (trang 102, SGK Ngữ văn 7, tập 1) Đoạn văn in nghiêng có vai trò thế nào trong văn bản? Phương pháp giải: Quan sát đoạn văn in nghiêng mở đầu văn bản trang 102, SGK Ngữ văn 7 tập 1 Lời giải chi tiết: Cách 1 Đoạn văn in nghiêng có vai trò giải thích ý nghĩa cho các thuật ngữ chính mà văn bản nhắc tới
Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4
Đoạn văn in nghiêng có vai trò: giải thích thuật ngữ quan trọng trong văn bản, gợi mở cho người đọc về nội dung văn bản. Đoạn văn in nghiêng có vai trò nhằm giải thích ý nghĩa cho các thuật ngữ chính có trong văn bản. Đoạn văn in nghiêng có vai trò dẫn dắt tới vấn đề sắp sửa được nói tới đồng thời giải thích các thuật ngữ có liên quan trong văn bản
Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4
Trải nghiệm cùng VB 2 Câu 2 (trang 103, SGK Ngữ văn 7, tập 1) Đã bao giờ em dùng các "mẹo nhỏ" này trong ghi chép chưa? Phương pháp giải: Liên hệ thực tế bản thân em Lời giải chi tiết: Cách 1 Đôi khi em cũng từng sử dụng các “mẹo nhỏ” được nêu trong mục này.
Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4
Một số mẹo nhỏ: Vẽ sơ đồ tư duy, Ghi lại từ khóa quan trọng… Em có dùng các "mẹo nhỏ" này trong ghi chép. Em luôn dùng các “mẹo nhỏ” này trong ghi chép.
Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4
Suy ngẫm và phản hồi 1 Câu 1 (trang 105, SGK Ngữ văn 7, tập 1) Những dấu hiệu nào trong văn bản trên giúp em nhận ra đây là văn bản giải thích về một quy tắc hay luật lệ, cách thức trong hoạt động? Mục đích của văn bản này là gì? Phương pháp giải: Đọc kĩ bao quát văn bản, xem thêm phần hướng dẫn đầu Bài 5 Lời giải chi tiết: Cách 1 Những dấu hiệu giúp em nhận biết văn bản trên là một văn bản giải thích về một quy tắc hay luật lệ, cách thức trong hoạt động - Văn bản có các bước hướng dẫn và các đề mục rõ ràng, có hình ảnh minh họa cụ thể. - Văn bản trên giới thiệu những mẹo đọc liên quan đến hoạt động học tập. - Văn bản cung cấp thông tin bổ ích và được trình bày ngắn gọn, dễ hiểu. Mục đích văn bản: hướng dẫn học sinh cách ghi chép khoa học để nắm bắt thông tin văn bản nhanh nhất.
Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4
- Dấu hiệu:
- Mục đích: Cung cấp phương pháp ghi chép hiệu quả. - Những dấu hiệu trong văn bản trên giúp em nhận ra đây là văn bản giải thích về một quy tắc hay luật lệ, cách thức trong hoạt động: văn bản có bố cục các phần rõ ràng, có hình ảnh minh hoa cụ thể, cung cấp các thông tin đầy đủ, bổ ích và được trình bày ngắn gọn, dễ hiểu. - Mục đích của văn bản này là giúp học sinh ghi chép một cách khoa học để nắm bắt thông tin của một văn bản hiệu quả nhất. - Dấu hiệu: nhan đề ngắn gọn, đề mục rõ ràng, hình minh họa cụ thể - Mục đích: giới thiệu phương pháp ghi chép hiệu quả
Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4
Suy ngẫm và phản hồi 2 Câu 2 (trang 105, SGK Ngữ văn 7, tập 1) Xác định thông tin cơ bản của văn bản. Nhận xét về mối quan hệ giữa đặc điểm với mục đích của văn bản trên Phương pháp giải: Em đọc toàn văn bản, chú ý các đề mục lớn ở từng phần, từ đó xác định thông tin chính và nhận xét mối quan hệ Lời giải chi tiết: Cách 1 - Thông tin cơ bản của văn bản trên: hướng dẫn cách ghi chép thông tin nhanh và nắm thông tin hiệu quả. - Nhận xét về mối quan hệ giữa đặc điểm với mục đích viết của văn bản: + Đặc điểm văn bản: rõ ràng, dễ hiểu, ngắn gọn, được chia ra làm nhiều đề mục và có hình ảnh minh họa. + Mục đích viết văn bản: hướng dẫn học sinh cách ghi chép khoa học để nắm bắt thông tin văn bản nhanh nhất. => Đặc điểm trình bày của văn bản và mục đích có sự gần gũi, phối hợp chặt chẽ với nhau
Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4
- Thông tin cơ bản: Cách ghi chép thông tin nhanh, hiệu quả. - Mối quan hệ giữa đặc điểm với mục đích của văn bản:
- Thông tin cơ bản của văn bản là hướng dẫn cách ghi chép thông tin nhanh và nắm thông tin hiệu quả. - Mối quan hệ giữa đặc điểm với mục đích của văn bản: liên kết, phối hợp chặt chẽ với nhau: + Đặc điểm của văn bản: có các đề mục, hình minh họa cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu và ngắn gọn. - Thông tin cơ bản: cách ghi chép thông tin nhanh, hiệu quả - Mối quan hệ giữa đặc điểm với mục đích của văn bản:
Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4
Suy ngẫm và phản hồi 3 Câu 3 (trang 105, SGK Ngữ văn 7, tập 1) Hình minh họa trong mục A (mục 1. Phân vùng) đã hỗ trợ như thế nào cho phần lời trong việc thể hiện thông tin cơ bản ở phần này? Phương pháp giải: Quan sát hình minh họa để nhận xét Lời giải chi tiết: Cách 1 Hình minh họa trong mục A đã giúp cho người đọc hình dung một cách cụ thể hơn, giúp phần lời được thể hiện rõ ràng hơn.
Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4
Hình ảnh minh họa đã giúp học sinh hiểu rõ phân vùng là gì, cách làm như thế nào. Hình minh họa trong mục A (Phương pháp phân vùng) trong văn bản đã hỗ trợ cho người đọc hình dung cụ thể, giúp phần nội dung phần thông tin đọc được thể hiện rõ ràng hơn. Tác dụng: giới thiệu phân vùng là gì, cách làm như thế nào.
Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4
Suy ngẫm và phản hồi 4 Câu 4 (trang 105, SGK Ngữ văn 7, tập 1) Việc tách riêng mỗi “mẹo nhỏ” trong ghi chép thành một đoạn riêng và đánh dấu bằng gạch đầu dòng trong mục Mẹo nhỏ giúp ghi chép để khi đọc là hiểu ngay có tác dụng gì trong việc thể hiện thông tin chi tiết của văn bản? Phương pháp giải: Chú ý phần Mẹo nhỏ trong mục A để nêu tác dụng Lời giải chi tiết: Cách 1 Việc tách riêng mỗi “mẹo nhỏ” trong ghi chép thành một đoạn riêng và đánh dấu bằng gạch đầu dòng trong mục Mẹo nhỏ giúp ghi chép để khi đọc là hiểu ngay có tác dụng cho thấy đây là thông tin chi tiết, cách làm này đảm bảo sự sắp xếp thông tin theo bậc giúp cho việc truyền tải thông tin mạch lạc, có thứ tự, lớp lang hơn.
Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4
Giúp thông tin được truyền tải mạch lạc, khoa học hơn. Việc tách riêng mỗi "mẹo nhỏ" trong ghi chép thành một đoạn riêng và đánh dấu bằng gạch đầu dòng trong mục Mẹo nhỏ ghi chép để khi đọc là hiểu ngay có tác dụng làm cho các thông tin sáng rõ, dễ hiểu hơn để học sinh có thể tiếp thu, nắm bắt cách ghi chép hiệu quả nhất. Tác dụng: thông tin trở nên khoa học, mạch lạc hơn
Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4
Suy ngẫm và phản hồi 5 Câu 5 (trang 105, SGK Ngữ văn 7, tập 1) Theo em, các từ ngữ, câu văn được in đậm và được đánh dấu bằng các chữ số 1,2,3,4 ở một số dòng trong mục B (Học cách tìm nội dung chính) có tác dụng gì trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản? Phương pháp giải: Em chú ý các từ ngữ được in đậm và được đánh số để hiểu tác dụng của chúng Lời giải chi tiết: Cách 1 Theo em, các từ ngữ, câu văn được in đậm và được đánh dấu bằng các chữ số 1,2,3,4 ở một số dòng trong mục B có tác dụng nêu những nội dung chính trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4
Tác dụng: Chỉ ra thông tin chính của đoạn văn bản Theo em, các từ ngữ, câu văn được in đậm và được đánh dấu bằng các chữ số 1,2,3,4 ở một số dòng trong mục B (Học cách tìm nội dung chính) có tác dụng chỉ ra nội dung chính trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản. Tác dụng: chỉ ra thông tin chính của đoạn văn bản
Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4
Suy ngẫm và phản hồi 6 Câu 6 (trang 105, SGK Ngữ văn 7, tập 1) Văn bản đã mang lại những điều gì có ích cho việc ghi chép trong học tập của em? Phương pháp giải: Đọc kĩ văn bản và rút ra kết luận của bản thân Lời giải chi tiết: Cách 1 Văn bản đã mang lại nhiều điều có ích cho việc ghi chép trong học tập của em như: - Cách lập ra quy tắc ghi chép - Cách tìm nội dung chính - Cách phân tích và đối chiếu => Đây đều là những điều cần thiết cho việc ghi chép giúp em ghi chép khoa học và dễ hiểu hơn.
Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4
Văn bản đã cung cấp phương pháp ghi chép cho học sinh, cách tìm nội dung chính và phân tích, đối chiếu trọng tâm của bài học. Văn bản đã giúp em tiếp thu thêm được cách lập ra quy tắc ghi chép, cách tìm nội dung chính và cách phân tích, đối chiếu để em ghi chép khoa học và học bài dễ hiểu, dễ nhớ nhất. Văn bản đã cung cấp phương pháp ghi chép cho học sinh.
Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4
Bài đọc
>> Xem chi tiết: Văn bản Cách ghi chép để nắm chắc nội dung bài học
+
Cách ghi chép để nắm chắc nội dung bài học (Du Gia Huy) Ghi chép và chỉnh sửa ghi chép là một quá trình học hỏi kiến thức, biến kiến thức trong sách vở thành kiến thức của bản thân. Quá trình ghi chép không chỉ thể hiện khả năng tìm hiểu vấn đề, mà còn rèn luyện tư duy. Muốn ghi chép sao cho chỉ nhìn một lần là biết trọng tâm nằm ở đâu, bạn có thể sử dụng một trong các cách sau đây. A. LẬP RA QUY TẮC GHI CHÉP: CHIA RÕ CÁC PHẦN 1. Phân vùng Dùng phần lề trái trong chỗ được phân vùng, cũng chính là phần A trong ảnh dưới đây để ghi lại sơ lược trọng tâm nội dung bài học. 2. Chia theo màu sắc Dùng bút màu để ghi chép những nội dung có ý nghĩa khác nhau, như vậy chỉ cần nhìn một lần là biết trọng tâm nằm ở đâu. Ví dụ: dùng bút đen để ghi kiến thức trên bảng, bút xanh để ghi lại lời giảng của thầy cô giáo, bút đỏ để ghi trọng tâm mà thầy cô giáo nhấn mạnh. 3. Khoanh vùng “trọng tâm” Dù chỉnh sửa trong giờ hay sau khi tan học, nếu bạn thấy nội dung nào quan trọng, có thể dùng bút màu gạch chân hoặc dùng các kí hiệu đặc biệt như mở ngoặc,… để đánh dấu. Sau khi đã hiểu rõ mọi kiến thức trọng tâm nhất của bài học, tự nhắc bản thân phải nhớ kĩ. Như vậy, kể cả khi bạn không đủ thời gian chuẩn bị hoặc khó có thể hết mọi trọng tâm bài học, thì ít nhất cũng biết chắc được rằng phần nào là phần bắt buộc phải nhớ, không được phép quên. * Mẹo nhỏ giúp ghi chép để khi đọc là hiểu ngay: Trong quá trình sửa lại ghi chép, việc đánh dấu những phần trọng tâm sẽ giúp cho việc ôn lại bài sau này thuận lợi hơn. Bạn có thể tham khảo những cách đánh dấu như: - Gạch chân các câu, đoạn quan trọng trong một đoạn ghi chép dài - Trong đoạn văn đã gạch chân, chọn những từ ngữ cần nhấn mạnh bằng cách gạch chân thêm một đường hoặc tô màu bằng bút dạ quang - Có thể dùng kí hiệu phù hợp (dấu ngoặc kép chẳng hạn) đánh dấu phần trọng tâm - Dùng bút đỏ hoặc bút dạ quang khoanh lại điểm trọng tâm nhất (chỉ khoanh một chỗ) B. HỌC CÁCH TÌM NỘI DUNG CHÍNH Trước khi nghĩ đến chuyện đánh dấu trọng tâm, bạn cần biết cách làm thế nào để tìm ra các trọng tâm. Đối với nhiều người, vấn đề hóc búa nhất trong quá trình học là không thể tìm ra trọng tâm. Đọc xong một đoạn dài, họ vẫn không biết trọng tâm nằm ở đâu. Thông thường trong một nội dung bài học hoàn chỉnh, một chủ đề lớn có thể phân thành nhiều chủ đề nhỏ, giống như từ một thân cây mọc ra rất nhiều cành lớn nhỏ, giữa các cành cây cũng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Từ rễ cây, nước có thể chuyển tới từng tán lá, ngược lại, dưỡng chất mà lá cây tạo ra cũng có thể quay lại nuôi dưỡng thân cây. Việc tìm kiếm trọng tâm cũng hệt như quá trình đó, từng bước mày mò, tìm kiếm. Dưới đây là một số cách đơn giản giúp bạn dễ dàng nắm bắt nội dung chính của bài học: 1. Tìm từ khóa và câu chủ đề: Thông thường những câu được tô đậm, được viết in hoa; những câu mở đầu, câu kết thúc,… chính là những câu mang từ khóa quan trọng hoặc là câu chủ đề có thể tổng kết khái quát nội dung toàn văn bản. 2. Đánh dấu những nội dung mà thầy, cô giáo nhấn mạnh tầm “quan trọng” hay giảng đi giảng lại nhiều lần, sau đó, đọc lại sách giáo khoa, tìm cách thảo luận với bạn bè, hỏi thầy cô để hiểu vấn đề cặn kẽ hơn, 3. Tự đặt câu hỏi và trả lời: Trong quá trình soạn và ôn lại bài, muốn biết mình đã thật sự nắm được trọng tâm bài học hay chưa, bạn có thể sắm nhiều vai vừa là thầy, cô giáo vừa là học trò, tự đặt ra câu hỏi và tự mình trả lời. 4. Dùng sơ đồ tóm tắt lại những kiến thức đã học: Trước khi thực hiện phương pháp này cần nắm chắc từng nội dung chính, phụ và mối liên hệ giữa chúng sau đó sử dụng sơ đồ để tóm tắt. Thông qua sơ đồ đó, bạn có thể dễ dàng nhìn ra được mối quan hệ giữa các nội dung. C. PHÂN TÍCH VÀ ĐỐI CHIẾU: THIẾT LẬP MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC TRỌNG TÂM BÀI HỌC Chú ý những đề mục được in đậm hay viết in hoa trong sách giáo khoa, hoặc tự mình khái quát một đoạn nội dung thành vài chữ hoặc một câu, sau đó ghi chú lên phía trên bản ghi chép. Như vậy, chỉ cần đọc lướt qua đề mục là bạn có thể nắm bắt được nội dung mấu chốt của văn bản. Bởi vì sách giáo khoa được thiết kế có hệ thống, kết cấu rõ ràng, nên mỗi lần chọn xong đề mục, chắc chắn bạn sẽ nhận ra các đề mục có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Một số chủ đề là trọng tâm của một chủ đề lớn quan trọng nào đó, nhưng một số chủ đề chỉ có mối liên hệ nguyên nhân – kết quả hoặc quan hệ đối chiếu. Trong vở ghi, bạn có thể dùng đường kẻ nối để thể hiện mối quan hệ giữa chúng, hoặc sử dụng nhất quán loại bút màu chuyên dùng cho từng loại nội dung, để phân biệt cấp độ quan trọng của vấn đề, giúp chúng ta dễ dàng hiểu bài hơn.
- Thu gọn
|






Danh sách bình luận