Đọc hiểu Bạch Đằng hải khẩu (Nguyễn Trãi) | Luyện đề đọc hiểu Văn 10

Biển rung gió bấc thế bừng bừng, Nhẹ cất buồm thơ lướt Bạch Đằng. Kình ngạc băm vằm non mấy khúc,

Quảng cáo
Câu hỏi

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Bạch Đằng hải khẩu (Cửa biển Bạch Đằng)

– Nguyễn Trãi –

Biển rung gió bấc thế bừng bừng,

Nhẹ cất buồm thơ lướt Bạch Đằng.

Kình ngạc băm vằm non mấy khúc,

Giáo gươm chìm gãy bãi bao tầng.

Quan hà hiểm yếu trời kia đặt

Hào kiệt công danh đất ấy từng.

Việc trước quay đầu ôi đã vắng

Tới dòng ngắm cảnh dạ bâng khuâng.

(Nguyễn Đình Hổ dịch, Thơ chữ Hán Nguyễn Trãi,

NXB Văn hoá – Viện Văn học, Hà Nội, 1962)

Câu 1

Xác định đề tài và thể thơ của văn bản.

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Đề tài: Dựa vào nội dung chính của bài thơ (viết về cảnh gì, sự kiện lịch sử nào, địa danh nào).

- Thể thơ: Căn cứ vào số câu, số chữ, cách gieo vần, luật bằng trắc.

Lời giải chi tiết

- Đề tài: lịch sử

- Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật.

Giải thích: Bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 chữ, gieo vần “ưng” ở các câu 1, 2, 4, 6, 8. Bố cục chặt chẽ theo 4 phần: đề – thực – luận – kết, tuân thủ niêm luật của thơ Đường luật.

Câu 2

Tìm những chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên nơi cửa biển Bạch Đằng.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc kỹ 4 câu thơ đầu, liệt kê các từ ngữ, hình ảnh trực tiếp tả cảnh sông nước, thiên nhiên.

Lời giải chi tiết

Những chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên nơi cửa biển Bạch Đằng:

+ Biển rung gió bấc thế bừng bừng

+ Kình ngạc băm vằm non mấy khúc,

+ Giáo gươm chìm gẫy bãi bao tầng.

+ Quan hà hiểm yếu trời kia đặt

Giải thích: Các hình ảnh vừa tả sóng gió dữ dội, vừa gợi dấu tích chiến trường xưa còn in hằn trong cảnh vật.

Câu 3

Nhận xét về cảnh thiên nhiên nơi cửa biển Bạch Đằng được miêu tả trong 4 câu thơ đầu.

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Đọc kĩ 4 câu thơ đầu, chú ý các chi tiết mô tả cảnh thiên nhiên

- Phân tích các hình ảnh, từ ngữ, giọng điệu; từ đó khái quát đặc điểm của bức tranh thiên nhiên.

Lời giải chi tiết

Cảnh thiên nhiên nơi cửa biển Bạch Đằng trong 4 câu thơ đầu hiện lên với vẻ đẹp hùng vĩ, hoành tráng, đậm chất sử thi.

+ Hùng vĩ, dữ dội: Biển cả “rung”, gió “bấc” thổi mạnh, sóng cuộn lên như “kình ngạc” xé nát non núi. 🡪 Thiên nhiên không êm ả mà mang sức mạnh vũ bão.

+ Gợi quá khứ hào hùng: Hình ảnh “giáo gươm chìm gãy bãi bao tầng” không chỉ tả thực mà gợi nhớ những chiến tích lừng lẫy trên sông Bạch Đằng. 🡪Thiên nhiên thấm đẫm dấu ấn lịch sử.

+ Thơ mộng: Xen lẫn sự dữ dội là hình ảnh “nhẹ cất buồm thơ” – con thuyền nhỏ, tâm hồn thi nhân lãng du giữa không gian bao la.

→ Cảnh vừa hiện thực, vừa huyền thoại, thể hiện cái nhìn đầy tự hào và xúc động của tác giả trước dòng sông lịch sử.

Câu 4

Anh/chị hiểu như thế nào về nội dung hai câu thơ luận:

Quan hà hiểm yếu trời kia đặt

Hào kiệt công danh đất ấy từng

Xem lời giải
Phương pháp giải

Giải nghĩa từ ngữ, phân tích ý nghĩa của cặp câu trong mạch cảm xúc chung.

Lời giải chi tiết

- “Quan hà hiểm yếu trời kia đặt”: Vị trí sông núi hiểm trở là do trời ban, rất thuận lợi cho phòng thủ.

- “Hào kiệt công danh đất ấy từng”: Nơi đây từng ghi dấu chiến công của các bậc anh hùng hào kiệt.

→ Hai câu thơ thể hiện tư tưởng “thiên thời – địa lợi – nhân hòa”: Trời đặt địa thế hiểm yếu, nhưng phải có con người hào kiệt mới làm nên chiến công. Đó là niềm tự hào về truyền thống giữ nước của dân tộc, đồng thời là triết lý sâu sắc về mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người trong lịch sử.

Câu 5

Nhà thơ bộc lộ cảm xúc, tâm trạng trong hai câu thơ cuối?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Phân tích từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu trong hai câu kết.

Lời giải chi tiết

Trong hai câu thơ cuối, nhà thơ Nguyễn Trãi đã bộc lộ một tâm trạng đầy bâng khuâng, hoài niệm và cô đơn. Câu thơ “Việc trước quay đầu ôi đã vắng” vang lên như một tiếng thở dài, chứa đựng nỗi tiếc nuối khôn nguôi trước những chiến công oanh liệt của cha ông nay chỉ còn trong ký ức. Chữ “ôi” đặt giữa câu thơ như nén tâm sự, như nỗi lòng thành kính hướng về quá khứ hào hùng nhưng cũng đầy ngậm ngùi trước sự phai mờ của dấu tích thời gian. Đến câu thơ cuối “Tới dòng ngắm cảnh dạ bâng khuâng”, tác giả hiện ra với dáng vẻ lặng lẽ, trầm tư, đứng trước dòng sông lịch sử mà lòng dâng lên những nỗi niềm khó tả. Đó không chỉ là cảm xúc của một người yêu nước tự hào về truyền thống dân tộc, mà còn là tâm sự của một con người mang nặng trách nhiệm với thời cuộc, khát khao cống hiến nhưng không khỏi băn khoăn trước hiện tại.

Câu 6

Bài thơ mang đến cho anh/chị cảm nhận mới như thế nào về tâm hồn tác giả?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Liên hệ với những hiểu biết về cuộc đời, sự nghiệp Nguyễn Trãi; từ cảm xúc, tư tưởng trong bài thơ để khái quát vẻ đẹp tâm hồn ông.

Lời giải chi tiết

- Bài thơ “Bạch Đằng hải khẩu” giúp người đọc cảm nhận sâu sắc hơn về một Nguyễn Trãi:

+ Là một người yêu thiên nhiên, có phong cách ung dung, cảm nhận vẻ đẹp của đất trời.

+ Ông cũng luôn lo nghĩ, quan tâm đến vận mệnh của dân tộc, chăm lo cho lợi ích của nhân dân. Dù ở hoàn cảnh nào, ông cũng một lòng hướng về đất nước.

→ Bài thơ cho thấy sự hòa quyện giữa người anh hùng vĩ đại và người nghệ sĩ đa cảm trong cùng một con người Nguyễn Trãi.

Đoạn văn tham khảo:

Bài thơ “Bạch Đằng hải khẩu” đã giúp tôi cảm nhận sâu sắc hơn về chiều sâu tâm hồn Nguyễn Trãi – một con người không chỉ vĩ đại trong lịch sử mà còn vô cùng giàu cảm xúc và trăn trở. Nếu trước đây tôi thường hình dung về ông như một nhà chính trị, nhà quân sự lỗi lạc với lý tưởng “ưu dân ái quốc” sâu sắc, thì qua bài thơ này, tôi thấy ông còn là một nghệ sĩ có tâm hồn nhạy cảm, lãng mạn, biết rung động trước vẻ đẹp hùng vĩ mà nên thơ của non sông. Đặc biệt, tâm trạng bâng khuâng, hoài niệm và nỗi cô đơn lặng lẽ trong hai câu thơ cuối cho tôi thấy một Nguyễn Trãi rất đỗi con người, rất đỗi nhân văn. Ông không chỉ tự hào về quá khứ cha ông mà còn mang trong lòng những suy tư thầm kín về thế sự, về hiện tại. Chính sự hòa quyện giữa con người hành động và con người nội cảm ấy đã làm nên vẻ đẹp toàn vẹn, lớn lao mà cũng thật giản dị, gần gũi trong tâm hồn Nguyễn Trãi.

 

PH/HS Tham Gia Nhóm Lớp 10 Để Trao Đổi Tài Liệu, Học Tập Miễn Phí!

close