Đề kiểm tra học kì 1 - Đề số 03

Làm đề thi

Câu hỏi 1 :

Trên nhiều dụng cụ điện trong gia đình thường có ghi 220V và số oát (W). Số oát này có ý nghĩa gì?

  • A

    Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V

  • B

    Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V

  • C

    Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V

  • D

    Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Số oát trên dụng cụ tiêu thụ điện có ý nghĩa công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng đúng với hiệu điện thế 220V

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 2 :

Đinamô ở xe đạp có cấu tạo gồm:

  • A

    Nam châm và cuộn dây dẫn

  • B

    Điện tích và cuộn dây dẫn

  • C

    Nam châm và điện tích

  • D

    Nam châm điện và điện tích

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Đinamô ở xe đạp có cấu tạo gồm: nam châm và cuộn dây dẫn

 

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 3 :

Chọn phát biểu đúng khi nói về động cơ điện một chiều

  • A

    Nam châm để tạo ra dòng điện

  • B

    Bộ phận đứng yên là roto

  • C

    Để khung có thể quay liên tục cần phải có bộ góp điện

  • D

    Khung dây dẫn là bộ phận đứng yên

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

A - sai vì: Nam châm để tạo ra từ trường

B - sai vì: Bộ phận đứng yên là stato

C - đúng

D - sai vì: Khung dây dẫn là bộ phận quay - roto

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 4 :

Chọn phát biểu đúng. Nội dung định luật Ôm là:

  • A

    Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.

  • B

    Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.

  • C

    Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

  • D

    Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 5 :

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?

  • A

    Khi hai cực Bắc để gần nhau

  • B

    Khi để hai cực khác tên gần nhau

  • C

    Khi hai cực Nam để gần nhau

  • D

    Khi để hai cực cùng tên gần nhau

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Nếu để hai nam châm lại gần nhau thì các cực cùng tên đẩy nhau, các cực khác tên hút nhau.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 6 :

Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở \({R_1},{R_2}\) mắc song song?

  • A

    \(\frac{1}{{{R_{t{\rm{d}}}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}}\)

  • B

    \({R_{t{\rm{d}}}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} - {R_2}}}\)

  • C

    \({R_{t{\rm{d}}}} = {R_1} + {R_2}\)

  • D

    \({R_{t{\rm{d}}}} = \left| {{R_1} - {R_2}} \right|\)

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Ta có:

Nghịch đảo điện trở tương đương của đoạn mạch song song bằng tổng các nghịch đảo điện trở các đoạn mạch rẽ: $\frac{1}{{{R_{t{\text{d}}}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}}$

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 7 :

Các nam châm điện được mô tả như hình sau:

  • A

     Nam châm a

  • B

    Nam châm c

  • C

    Nam châm b

  • D

     Nam châm e

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Nam châm nào có dòng điện càng lớn và số vòng dây càng nhiều thì nam châm đó càng mạnh

Từ hình ta thấy, nam châm e mạnh nhất

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 8 :

Hai đoạn dây bằng đồng, cùng chiều dài có tiết diện và điện trở tương ứng là \({S_1},{R_1}\) và \({S_2},{R_2}\). Hệ thức nào dưới đây là đúng?

  • A

    \({S_1}{R_1} = {S_2}{R_2}\)

  • B

    \(\frac{{{S_1}}}{{{R_1}}} = \frac{{{S_2}}}{{{R_2}}}\)

  • C

    \({R_1}{R_2} = {S_1}{S_2}\)

  • D

    Cả ba hệ thức trên đều sai

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Vận dụng biểu thức xác định điện trở của dây dẫn: \(R = \rho \frac{l}{S}\)

Lời giải chi tiết:

Ta có:  \(\left\{ \begin{array}{l}{R_1} = \rho \frac{l}{{{S_1}}}\\{R_2} = \rho \frac{l}{{{S_2}}}\end{array} \right. \to \frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{{S_2}}}{{{S_1}}} \leftrightarrow {S_1}{R_1} = {S_2}{R_2}\)

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 9 :

Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch không có đặc điểm nào dưới đây?

  • A

    Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở

  • B

    Đoạn mạch có những điểm nối chung chỉ của hai điện trở

  • C

    Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ

  • D

    Đoạn mạch có những điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

B, C, D - là các đặc điểm của đoạn mạch mắc nối tiếp

A - không phải là đặc điểm của đoạn mạch mắc nối tiếp vì: đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở thì có thể là mạch rẽ nhánh, phân nhánh => đó không phải là mạch nối tiếp

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 10 :

Quy tắc nắm tay phải được phát biểu:

  • A

    Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều của đường sức từ trong lòng ống dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều dòng điện chạy qua các vòng dây.

  • B

    Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

  • C

    Nắm tay phải, rồi đặt sao cho ngón tay cái hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay còn lại  chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

  • D

    Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái khom lại theo bốn ngón tay chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Quy tắc nắm tay phải:

Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 11 :

Trong các dụng cụ sau đây: Bàn là điện, la bàn, chuông điện, rơle điện từ. Vật nào có sử dụng nam châm vĩnh cửu?

  • A

    Chuông điện

  • B

    Rơle điện từ

  • C

    La bàn

  • D

    Bàn là điện

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

La bàn là vật có sử dụng nam châm vĩnh cửu

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 12 :

Có thể coi một dây dẫn thẳng có dòng điện một chiều chạy qua như một nam châm thẳng được không?

  • A

    Có thể, vì dòng điện tác dụng lực từ lên kim nam châm để gần nó

  • B

    Có thể, vì dòng điện tác dụng lực từ lên vật bằng sắt để gần nó

  • C

    Không thể, vì dòng điện trong dây dẫn thẳng không hút các vụn sắt về hai đầu dây

  • D

    Không thể, vì dòng điện trong dây dẫn thẳng hút các vụn sắt đều ở nhau ở bất kì điểm nào của dây

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

Không thể coi một dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua như một nam châm thẳng được vì dòng điện trong dây dẫn thẳng không hút các vụn sắt về hai đầu dây.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 13 :

Câu phát biểu nào dưới đây là không đúng về biến trở?

  • A

    Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số

  • B

    Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi cường độ dòng điện

  • C

    Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện

  • D

    Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi chiều dòng điện trong mạch.

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

A, C, B - đúng

D - sai vì: Biến trở là dụng cụ không thể được dùng để thay đổi chiều dòng điện trong mạch

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 14 :

Mắc một dây dẫn có điện trở \(R = 12\Omega \) vào hiệu điện thế \(3V\) thì cường độ dòng điện qua nó là:

  • A

    36A

  • B

    4A

  • C

    2,5A

  • D

    0,25A

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Cường độ dòng điện qua dây dẫn: \(I = \dfrac{U}{R} = \dfrac{3}{{12}} = 0,25A\)

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 15 :

Cho bốn điện trở \({R_1},{\text{ }}{R_2},{R_3},{R_4}\) mắc nối tiếp vào đoạn mạch có hiệu điện thế \(U = 100V\). Biết \({R_1} = 2{R_2} = 3{R_3} = 4{R_4}\). Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở \({R_4}\)?

  • A

    48V

  • B

    24V

  • C

    12V

  • D

    16V

Đáp án: C

Phương pháp giải:

+ Áp dụng biểu thức tính mối liên hệ giữa điện trở và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nốit tiếp: \(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{R_1}}}{{{R_2}}}\)

+ Vận dụng biểu thức hiệu điện thế của đoạn mạch mắc nối tiếp:  $U = {U_1} + {U_2} + ...$

Lời giải chi tiết:

+ Vì \({R_1},{R_2},{R_3},{R_4}\) mắc nối tiếp , mà \({R_1} = 2{R_2} = 3{R_3} = 4{R_4}\)  cho nên \({U_1} = 2{U_2} = 3{U_3} = 4{U_4}\)

+ Mặt khác :  \({U_1} + {U_2} + {U_3} + {U_4} = 100{\text{ }}V\)  

Hay \(4{U_4} + 2{U_4} + \frac{4}{3}{\rm{ }}{U_4} + {U_4} = 100V\)

\( \to \frac{{25{U_4}}}{3} = 100V\, \to {U_4} = 12V\)

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 16 :

Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên  trong đó điện trở \({R_1} = 52,5\Omega \). Vôn kế chỉ \(84V\). Ampe kế A chỉ \(4,2A\). Điện trở \({R_2} = ?\)

  • A

    \(52,5\Omega \)

  • B

    \(32,3\Omega \)

  • C

    \(20\Omega \)

  • D

    \(21\Omega \)

Đáp án: B

Phương pháp giải:

+ Áp dụng biểu thức định luật Ôm: \(I = \frac{U}{R}\)

+ Vận dụng biểu thức tính cường độ dòng điện trong đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp:

\(I = {I_1} + {I_2}\)

Lời giải chi tiết:

+ Số chỉ của ampe kế A1 là \({{\rm{I}}_{\rm{1}}} = \dfrac{U}{{{R_1}}} = \dfrac{{84}}{{52,5}} = 1,6{\rm{A}}\)

+ Số chỉ của ampe kế A2 là \({I_2} = I-{I_1} = 4,2-1,6 = 2,6A\)

+ Điện trở R2 là \({{\rm{R}}_{\rm{2}}} = \dfrac{U}{{{I_2}}} = \dfrac{{84}}{{2,6}} = 32,3\Omega \)

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 17 :

Cho mạch điện có sơ đồ  như hình bên  trong đó điện trở \({R_1} = 18\Omega ,{R_2} = 12\Omega \). Vôn kế chỉ \(36V\)

  • A

    1,2A

  • B

    3A

  • C

    5A

  • D

    2A

Đáp án: D

Phương pháp giải:

+ Vận dụng biểu thức xác định hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song: \(U = {U_1} = {U_2} = ...\)

+ Áp dụng biểu thức định luật Ôm: \(I = \frac{U}{R}\)

Lời giải chi tiết:

+ Hiệu điện thế của hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa các đoạn mạch

\(U = {U_1} = {U_2}\)

+ Số chỉ của ampe kế \({A_1}\) là cường độ dòng điện đi qua điện trở \({R_1}\)

Vậy số chỉ của ampe kế \({A_1}\) là: \({{\rm{I}}_{\rm{1}}} = \frac{U}{{{R_1}}} = \frac{{36}}{{18}} = 2{\rm{A}}\)

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 18 :

Hai dây bằng nhôm có cùng tiết diện, một dây dài \(2m\) có điện trở \({R_1}\), dây kia dài \(6m\) có điện trở \({R_2}\). Tỉ số \(\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = ?\)

  • A

    \(\frac{1}{2}\)

  • B

    \(3\)

  • C

    \(\frac{1}{3}\)

  • D

    \(2\)

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Vận dụng biểu thức xác định điện trở của dây dẫn: \(R = \rho \frac{l}{S}\)

Lời giải chi tiết:

Áp dụng biểu thức tính điện trở của dây dẫn, ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{R_1} = \rho \frac{{{l_1}}}{S}\\{R_2} = \rho \frac{{{l_1}}}{S}\end{array} \right. \to \frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{{l_1}}}{{{l_2}}} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\)

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 19 :

Trong mạch điện có sơ đồ như sau:

  • A

    \(12\Omega \)

  • B

    \(24\Omega \)

  • C

    \(36\Omega \)

  • D

    \(34\Omega \)

Đáp án: C

Phương pháp giải:

+ Sử dụng biểu thức định luật Ôm: \(I = \frac{U}{R}\)

+ Sử dụng biểu thức tính hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp: \(U = {U_1} + {U_2}\)

Lời giải chi tiết:

Khi số chỉ vôn kế là 3V thì số chỉ ampe kế sẽ là: \({I_A} = \frac{{{U_V}}}{R} = \frac{3}{{12}} = 0,25{\rm{A}}\)

Hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở khi đó: \({U_b} = U - {U_V} = 12 - 3 = 9V\)

Điện trở của biến trở khi đó là: \({R_b} = \frac{{{U_b}}}{I} = \frac{9}{{0,25}} = 36\Omega \)

 

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 20 :

Bóng  đèn có điện trở \(8\Omega \) và cường độ dòng điện định mức là \(2A\). Tính công suất định mức của bóng đèn?

  • A

    32W 

  • B

    16W

  • C

    4W

  • D

    0,5W

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Vận dụng biểu thức công xuất tính cường độ dòng điện: \(P = UI = \frac{{{U^2}}}{R} = {I^2}R\)

Lời giải chi tiết:

Công suất định mức của bóng đèn: \(P = {I^2}R = {2^2}.8 = 32W\)

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 21 :

Một bàn là được sử dụng với hiệu điện thế định mức là $220V$ trong $15$ phút thì tiêu thụ một lượng điện năng là $720kJ$. Điện trở của bàn là có giá trị là:

  • A

    \(60,5\Omega \)

  • B

    \(1\Omega \)

  • C

    \(27,5\Omega \)

  • D

    \(16,8\Omega \)

Đáp án: A

Phương pháp giải:

+ Sử dụng biểu thức: \(A = Pt\)

+ Vận dụng biểu thức tính công suất để suy ra điện trở: \(P = \dfrac{{{U^2}}}{R}\)

Lời giải chi tiết:

Ta có:

+ \(A = Pt\)  => Công suất của bàn là là: \(P = \dfrac{A}{t} = \dfrac{{{{720.10}^3}}}{{15.60}} = 800{\rm{W}}\)

+ Mặt khác: \(P = \dfrac{{{U^2}}}{R} \to R = \dfrac{{{U^2}}}{P} = \dfrac{{{{220}^2}}}{{800}} = 60,5\Omega \)

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 22 :

Khi cho dòng điện có cường độ \({I_1} = 1{\rm{A}}\) chạy qua một thanh kim loại trong thời gian \(\tau \) thì nhiệt độ của thanh tăng lên là \(\Delta {t_1} = {8^0}C\). Khi cho cường độ dòng điện \({I_2} = 2{\rm{A}}\) chạy qua thì trong thời gian đó nhiệt độ của thanh tăng thêm là \(\Delta {t_2}\) bằng:

  • A

    \({4^0}C\)

  • B

    \({16^0}C\)

  • C

    \({24^0}C\)

  • D

    \({32^0}C\)

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức tính nhiệt lượng
+ \(Q = {I^2}Rt\)

+ \(Q = mc\Delta t\)

Lời giải chi tiết:

Ta có: Nhiệt lượng được tính bởi các công thức

\(\left\{ \begin{array}{l}Q = {I^2}Rt\\Q = mc\Delta t\end{array} \right.\)

Gọi \({Q_1},{Q_2}\) lần lượt là nhiệt lượng của thanh kim loại khi có cường độ dòng điện \({I_1},{I_2}\) chạy qua

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{Q_1} = I_1^2Rt = mc\Delta {t_1}{\rm{     }}\left( 1 \right)\\{Q_2} = I_2^2Rt = mc\Delta {t_2}{\rm{     }}\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Từ (1) và (2), ta suy ra:

\(\frac{{{Q_1}}}{{{Q_2}}} = \frac{{I_1^2}}{{I_2^2}} = \frac{{\Delta {t_1}}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{1}{{{2^2}}} \to \Delta {t_2} = 4\Delta {t_1} = 4.8 = {32^0}C\)

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 23 :

Một khung dây dẫn hình chữ nhật có dòng điện chạy qua được đặt trong từ trường giữa hai nhánh của một nam châm hình chữ U. Khung dây sẽ quay đến vị trí nào thì dừng lại?

  • A

    Mặt khung dây song song với các đường sức từ

  • B

    Mặt khung dây vuông góc với các đường sức từ

  • C

    Mặt khung dây tạo thành một góc \({60^0}\) với các đường sức từ

  • D

    Mặt khung dây tạo thành một góc \({45^0}\) với các đường sức từ

Đáp án: B

Phương pháp giải:

+ Vận dụng cách xác định lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện

+ Vận dụng quy tắc bàn tay trái

Lời giải chi tiết:

Khung dây sẽ quay đến vị trí mặt khung dây vuông góc với các đường sức từ thì dưng lại.

Vì: Khi mặt phẳng của khung dây vuông góc với đường sức từ thì lực từ tác dụng lên các cạnh của khung dây sẽ nằm trong mặt phẳng khung và vuông góc với các cạnh => Vì vậy, các lực này có tác dụng kéo căng (hay nén) khung dây nhưng không làm quay nó nữa.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 24 :

Một dây dẫn có dòng điện chạy qua theo chiều như hình vẽ:

  • C

    Không đủ dữ kiện để xác định tên các cực của nam châm

  • D

    Không xác định được

Đáp án: A

Phương pháp giải:

+ Vận dụng quy tắc bàn tay trái

Quy tắc bàn tay trái:Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.

+ Sử dụng tính chất của đường sức từ: vào Nam - ra Bắc

Lời giải chi tiết:

Ta có: Quy tắc bàn tay trái:Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.

Vận dụng quy tắc bàn tay trái, ta suy ra các đường sức từ có chiều từ dưới lên => tên các cực của nam châm như sau:

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 25 :

Một dụng cụ để phát hiện dòng điện (một loại điện kế) có cấu tạo được mô tả như hình sau:

  • A

    Quay sang bên phải

  • B

    Quay sang bên trái

  • C

    Đứng yên

  • D

    Dao động xung quanh vị trí cân bằng

Đáp án: A

Phương pháp giải:

+ Vận dụng tính chất của đường sức từ khi có dòng điện chạy qua cuộn dây

+ Vận dụng quy tắc nắm tay phải

Lời giải chi tiết:

Nếu dòng điện qua ống dây B có chiều được đánh dấu như hình thì đường sức từ trong ống dây hướng thẳng đứng lên trên.

Cực Bắc của nam châm luôn quay theo chiều đường sức từ của từ trường ngoài nên bị đẩy lên

=> Kim chỉ thị quay sang bên phải

Đáp án - Lời giải
close