Lòi

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(cũ). Dây xâu tiền thời xưa.
Ví dụ: Ngày xưa, người ta xâu tiền đồng vào lòi để mang theo.
2.
động từ
Lộ hẳn ra ngoài lớp bao bọc.
Ví dụ: Đinh lòi ra thì phải đóng chìm ngay, kẻo vướng người.
3.
tính từ
(thgt.). Điếc đặc.
Ví dụ: Ông ấy lòi, phải ghé sát tai mà vẫn chưa chắc nghe được.
4.
động từ
(ph.). Để lộ ra cái muốn giấu (thường là cái xấu, đáng chê).
Ví dụ: Che thế nào rồi cũng lòi, sự thật không chịu ở yên.
Nghĩa 1: (cũ). Dây xâu tiền thời xưa.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà ngoại kể ngày xưa người ta xâu tiền vào một cái lòi.
  • Chú thợ rèn buộc những đồng xu vào lòi để mang đi chợ.
  • Trong truyện cổ tích, bác nông dân đếm tiền trên lòi rất cẩn thận.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong bài học lịch sử, thầy nói người xưa dùng lòi để gom tiền đồng cho tiện đi lại.
  • Nhà buôn trong tranh dân gian đeo một lòi tiền trước ngực khi vào chợ phiên.
  • Cậu bé tò mò cầm thử lòi tiền của ông đồ, nghe tiếng xu chạm nhau leng keng.
3
Người trưởng thành
  • Ngày xưa, người ta xâu tiền đồng vào lòi để mang theo.
  • Tiếng lòi khua nhẹ trong túi áo gợi nhớ cả một thời chợ búa cũ kỹ.
  • Ở hiệu cổ vật, một lòi tiền sẫm màu nằm lặng, như một sợi ký ức được xâu lại.
  • Trong trang hồi ký, bà ngoại kể mình thắt chặt lòi tiền trước khi lên đò, sợ sóng gió làm rơi.
Nghĩa 2: Lộ hẳn ra ngoài lớp bao bọc.
1
Học sinh tiểu học
  • Cái đinh nhọn lòi ra khỏi tấm ván.
  • Sợi chỉ ở áo bị lòi ra, mẹ khâu lại ngay.
  • Gốc rễ lòi lên mặt đất sau cơn mưa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cạnh kính bị mẻ, lớp kim loại bên trong lòi ra rõ rệt.
  • Mũi kim lòi khỏi mép vải, báo hiệu đường may bị lệch.
  • Sau khi bờ sông sạt, từng lớp đất lòi ra như lát cắt của thời gian.
3
Người trưởng thành
  • Đinh lòi ra thì phải đóng chìm ngay, kẻo vướng người.
  • Vết nứt làm lớp cốt thép lòi ra, nhìn mà ngại cho độ bền công trình.
  • Một vài ký ức tưởng chôn kín bỗng lòi lên, trơ trọi giữa buổi chiều ẩm ướt.
  • Trong ánh đèn gắt, mọi vết nối vụng về đều lòi cả ra, không cách nào che đậy.
Nghĩa 3: (thgt.). Điếc đặc.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông cụ bị lòi nên phải nói to hơn chút.
  • Bạn đứng gần mà gọi mãi, cậu ấy lòi không nghe.
  • Bà bị lòi tai, cháu viết ra giấy cho bà đọc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bà ngoại lòi thật rồi, tiếng tivi to lắm mới nghe thấy.
  • Gọi phía sau mấy lần mà chú ấy vẫn lòi, cứ đi thẳng.
  • Ở xóm tôi, cụ Năm lòi nên ai hỏi chuyện cũng phải nói chậm, rõ.
3
Người trưởng thành
  • Ông ấy lòi, phải ghé sát tai mà vẫn chưa chắc nghe được.
  • Căn bệnh để lâu khiến bà thành lòi, cuộc trò chuyện bỗng toàn là nụ cười gượng và cái gật đầu.
  • Anh bảo đùa, cha lòi nên chữ nghĩa gió bay hết, phải viết ra mới xong.
  • Giữa quán ồn ào, đôi khi ai cũng hóa lòi, nói với nhau bằng ánh mắt và tay.
Nghĩa 4: (ph.). Để lộ ra cái muốn giấu (thường là cái xấu, đáng chê).
1
Học sinh tiểu học
  • Giấu bài nhưng sơ ý nên lòi tẩy.
  • Bạn nói dối vụ làm vỡ bình, cuối cùng cũng lòi.
  • Che giấu điểm kém mãi, rồi cũng lòi ra với mẹ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mưu gian tính kỹ mấy cũng có ngày lòi đuôi.
  • Không ôn bài mà khoe giỏi, lúc kiểm tra là lòi ngay.
  • Cười giả lả hoài, rồi cái khó chịu cũng lòi qua ánh mắt.
3
Người trưởng thành
  • Che thế nào rồi cũng lòi, sự thật không chịu ở yên.
  • Vài câu hỏi nhẹ đã đủ làm lòi chỗ yếu của bản kế hoạch.
  • Giữ thể diện quá đà, rốt cuộc lòi cả nỗi sợ bị chê cười.
  • Có những vết nứt trong lòng, chỉ một va đập khẽ là lòi hết phần thật thà bên dưới.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (cũ). Dây xâu tiền thời xưa.
Nghĩa 2: Lộ hẳn ra ngoài lớp bao bọc.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lòi Trung tính, diễn tả sự xuất hiện rõ ràng của vật thể từ bên trong hoặc dưới lớp che phủ. Ví dụ: Đinh lòi ra thì phải đóng chìm ngay, kẻo vướng người.
lộ Trung tính, phổ biến, chỉ sự xuất hiện rõ ràng. Ví dụ: Sợi dây điện bị lộ ra ngoài.
nhô Trung tính, chỉ sự nhô lên, vươn ra một phần. Ví dụ: Đỉnh núi nhô lên giữa biển mây.
thòi Khẩu ngữ, trung tính, chỉ sự nhô ra một cách không chủ ý hoặc một phần nhỏ. Ví dụ: Cái đuôi con chuột thòi ra khỏi hang.
giấu Trung tính, chỉ hành động che đậy, không cho thấy. Ví dụ: Anh ấy giấu tiền trong tủ.
che Trung tính, chỉ hành động phủ lên để không nhìn thấy. Ví dụ: Cô ấy che mặt bằng khăn.
kín Trung tính, chỉ trạng thái được che đậy hoàn toàn, không lộ ra. Ví dụ: Căn phòng được đóng kín.
Nghĩa 3: (thgt.). Điếc đặc.
Từ đồng nghĩa:
điếc đặc điếc tịt
Từ trái nghĩa:
thính nghe rõ
Từ Cách sử dụng
lòi Khẩu ngữ, mang sắc thái mạnh, chỉ tình trạng điếc hoàn toàn. Ví dụ: Ông ấy lòi, phải ghé sát tai mà vẫn chưa chắc nghe được.
điếc đặc Khẩu ngữ, mạnh, chỉ tình trạng mất thính lực hoàn toàn. Ví dụ: Ông cụ đã điếc đặc từ lâu.
điếc tịt Khẩu ngữ, mạnh, tương tự 'điếc đặc'. Ví dụ: Nó điếc tịt, gọi mãi không nghe.
thính Trung tính, chỉ khả năng nghe tốt. Ví dụ: Tai anh ấy rất thính.
nghe rõ Trung tính, chỉ khả năng tiếp nhận âm thanh một cách rõ ràng. Ví dụ: Tôi nghe rõ từng lời anh nói.
Nghĩa 4: (ph.). Để lộ ra cái muốn giấu (thường là cái xấu, đáng chê).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
giấu kín che đậy bưng bít
Từ Cách sử dụng
lòi Khẩu ngữ, mang sắc thái tiêu cực, chỉ việc để lộ điều xấu, đáng che giấu. Ví dụ: Che thế nào rồi cũng lòi, sự thật không chịu ở yên.
lộ tẩy Khẩu ngữ, tiêu cực, chỉ việc bị phát hiện ra sự thật xấu xa, bí mật. Ví dụ: Kế hoạch gian lận của họ đã bị lộ tẩy.
bại lộ Trung tính đến tiêu cực, trang trọng hơn 'lộ tẩy', chỉ việc bí mật bị phơi bày. Ví dụ: Âm mưu của kẻ thù đã bại lộ.
giấu kín Trung tính, chỉ hành động giữ bí mật, không cho ai biết. Ví dụ: Cô ấy giấu kín chuyện tình cảm.
che đậy Trung tính đến tiêu cực, chỉ hành động cố gắng che giấu sự thật, khuyết điểm. Ví dụ: Họ cố gắng che đậy sai lầm của mình.
bưng bít Tiêu cực, chỉ hành động cố tình che giấu thông tin, sự thật xấu. Ví dụ: Chính quyền bưng bít thông tin về vụ tai nạn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ việc để lộ ra điều gì đó không mong muốn hoặc khi nói về tình trạng điếc đặc.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi trích dẫn hoặc miêu tả ngữ cảnh cụ thể.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể sử dụng để tạo hình ảnh hoặc nhấn mạnh sự lộ ra của một điều gì đó.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc chê trách khi nói về việc để lộ điều xấu.
  • Phong cách khẩu ngữ, không trang trọng.
  • Có thể mang tính hài hước hoặc châm biếm trong một số ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong các tình huống không trang trọng hoặc khi muốn nhấn mạnh sự lộ ra của điều gì đó.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật.
  • Có thể thay thế bằng từ "lộ" trong ngữ cảnh trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "lộ" trong ngữ cảnh trang trọng.
  • Người học dễ mắc lỗi khi không phân biệt được sắc thái tiêu cực của từ.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
"Lòi" có thể là danh từ, động từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ. Khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Lòi" là từ đơn, không có dạng ghép hay láy đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "lòi" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "lòi ra". Khi là tính từ, nó có thể đứng sau danh từ để làm định ngữ, ví dụ: "tai lòi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Lòi" có thể kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá" khi là tính từ. Khi là động từ, nó có thể đi kèm với các trạng từ chỉ thời gian như "đã", "đang".