Kì
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Vây cá.
Ví dụ:
Con cá rô giương kì phòng vệ.
2.
danh từ
Khoảng thời gian nhất định xảy ra tương đối đều đặn của một hiện tượng tự nhiên nào đó hoặc thực hiện tương đối đều đặn một việc nào đó theo quy định.
Ví dụ:
Doanh nghiệp đang vào kì quyết toán.
3.
động từ
Làm cho sạch lớp bẩn bám ngoài da bằng cách dùng tay hoặc vật cầm tay xát qua xát lại nhiều lần.
Ví dụ:
Tôi kì cổ dưới nước ấm.
4.
tính từ
Lạ đến mức làm người ta phải ngạc nhiên.
Ví dụ:
Cô ấy cười một kiểu kì kì.
5. Từ biểu thị điều sắp nêu ra là kết quả nhằm đạt cho được mới thôi của việc vừa nói đến.
Ví dụ:
Anh nói rõ thêm chút kì cho tôi hiểu.
Nghĩa 1: Vây cá.
1
Học sinh tiểu học
- Con cá vàng xòe kì như chiếc quạt nhỏ.
- Bé thấy kì cá lấp lánh dưới nắng.
- Bạn Nam vẽ con cá có kì dài mượt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Kì cá rẽ nước, để lại những gợn tròn lăn tăn.
- Nhìn kì sẫm màu, em đoán nó là cá trắm non.
- Bức ảnh chụp cận cho thấy từng tia kì cứng như lưỡi cưa.
3
Người trưởng thành
- Con cá rô giương kì phòng vệ.
- Trong chậu kính, chiếc kì xanh thẫm khua khẽ như một lời cảnh giới.
- Anh thả tay, con cá cụp kì, ngoan ngoãn trượt vào vợt.
- Một thoáng lóe bạc trên kì cá đủ kéo ký ức sông quê trở lại.
Nghĩa 2: Khoảng thời gian nhất định xảy ra tương đối đều đặn của một hiện tượng tự nhiên nào đó hoặc thực hiện tương đối đều đặn một việc nào đó theo quy định.
1
Học sinh tiểu học
- Đến kì thu hoạch lúa, cả làng ra đồng.
- Cây phượng vào kì nở hoa đỏ rực sân trường.
- Thư viện có kì đổi sách để bạn đọc mượn sách mới.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đội bóng bước vào kì tập huấn trước giải.
- Con ve lại đến kì lột xác, sân trường rộn tiếng râm ran.
- Gia đình có kì dọn nhà, ai cũng phụ một tay.
3
Người trưởng thành
- Doanh nghiệp đang vào kì quyết toán.
- Đến kì hạn, khoản nợ cần được tất toán đúng cam kết.
- Mỗi kì thi qua, ta lớn thêm một mảnh kiên nhẫn.
- Khi mùa gió chướng trở lại, tôi biết kì nhớ nhà cũng đến.
Nghĩa 3: Làm cho sạch lớp bẩn bám ngoài da bằng cách dùng tay hoặc vật cầm tay xát qua xát lại nhiều lần.
1
Học sinh tiểu học
- Tắm xong, em kì sạch bùn ở đầu gối.
- Mẹ nhắc kì lưng cho trôi mồ hôi.
- Bạn Nam dùng khăn tắm kì tay cho thơm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu kì vai dưới vòi nước, mùi clo hồ bơi trôi đi.
- Sau buổi bóng rổ, tôi kì gót chân cho hết bám đen.
- Có chiếc găng xơ mướp, kì một lát là da sạch trơn.
3
Người trưởng thành
- Tôi kì cổ dưới nước ấm.
- Anh kì mạnh, lớp bụi đường như bong ra từng mảng.
- Có những mệt mỏi chỉ cần kì sạch dưới vòi sen là nhẹ đi nửa phần.
- Chiều muộn, mùi xà phòng phả lên, tôi kì lưng cho ngày trôi qua êm ái.
Nghĩa 4: Lạ đến mức làm người ta phải ngạc nhiên.
1
Học sinh tiểu học
- Cây nấm có hình dáng kì lạ.
- Bạn kể câu chuyện nghe kì quá!
- Con mèo có đôi mắt hai màu nhìn kì ghê.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bức tranh phối màu kì đến mức hút mắt người xem.
- Cậu ấy có thói quen kì, cứ ngủ là ôm sách vào lòng.
- Trời đang nắng mà đột ngột se lạnh, cảm giác kì thật.
3
Người trưởng thành
- Cô ấy cười một kiểu kì kì.
- Có những im lặng kì lạ, như kéo dài quá mức bình thường.
- Anh ta lịch sự đến kì, khiến người khác đề phòng.
- Thành phố bỗng kì khô khan, dù đèn vẫn sáng suốt đêm.
Nghĩa 5: Từ biểu thị điều sắp nêu ra là kết quả nhằm đạt cho được mới thôi của việc vừa nói đến.
1
Học sinh tiểu học
- Con cố viết thêm vài dòng kì cho hết bài.
- Đẩy cửa mạnh kì cho mở ra.
- Hít sâu một cái kì cho đỡ hồi hộp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ôn thêm một đề kì cho chắc bụng.
- Kéo rèm sát vào kì để phòng khỏi chói.
- Gắng chạy nốt vòng sân kì cho ấm người.
3
Người trưởng thành
- Anh nói rõ thêm chút kì cho tôi hiểu.
- Ta gói ghém lại kỉ niệm này kì để lòng nhẹ hơn.
- Cô chờ thêm một đêm kì cho câu trả lời thành thật.
- Họ bám dự án tới cùng, kì cho ra một sản phẩm tử tế.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Vây cá.
Nghĩa 2: Khoảng thời gian nhất định xảy ra tương đối đều đặn của một hiện tượng tự nhiên nào đó hoặc thực hiện tương đối đều đặn một việc nào đó theo quy định.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kì | Chỉ một khoảng thời gian có tính chu kỳ, quy định. Ví dụ: Doanh nghiệp đang vào kì quyết toán. |
| thời kì | Trung tính, trang trọng hoặc thông tục, chỉ một khoảng thời gian có tính chất hoặc đặc điểm nhất định. Ví dụ: Đây là thời kì khó khăn của đất nước. |
| chu kì | Trung tính, khoa học, nhấn mạnh tính lặp lại, tuần hoàn. Ví dụ: Trái đất quay quanh mặt trời theo một chu kì nhất định. |
| đợt | Trung tính, thông tục, chỉ một lần, một lượt xảy ra của một sự việc. Ví dụ: Đợt thi này có nhiều thí sinh giỏi. |
Nghĩa 3: Làm cho sạch lớp bẩn bám ngoài da bằng cách dùng tay hoặc vật cầm tay xát qua xát lại nhiều lần.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kì | Hành động làm sạch bề mặt da bằng cách cọ xát. Ví dụ: Tôi kì cổ dưới nước ấm. |
| cọ | Trung tính, thông tục, hành động dùng vật cứng chà xát để làm sạch. Ví dụ: Cọ rửa bồn cầu. |
| chà | Trung tính, thông tục, hành động dùng sức miết mạnh để làm sạch hoặc làm nhẵn. Ví dụ: Chà sàn nhà cho sạch. |
| xát | Trung tính, thông tục, hành động di chuyển vật này trên bề mặt vật khác, thường để làm sạch hoặc gây ma sát. Ví dụ: Xát muối vào thịt. |
Nghĩa 4: Lạ đến mức làm người ta phải ngạc nhiên.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kì | Diễn tả sự khác thường, gây ngạc nhiên, có thể tích cực hoặc tiêu cực. Ví dụ: Cô ấy cười một kiểu kì kì. |
| lạ | Trung tính, thông tục, chỉ sự khác thường, không quen thuộc. Ví dụ: Chuyện lạ có thật. |
| phi thường | Trang trọng, tích cực, chỉ sự vượt trội, khác hẳn mức bình thường, gây ngưỡng mộ. Ví dụ: Anh ấy có nghị lực phi thường. |
| khác thường | Trung tính, chỉ sự không giống với cái thông thường, có thể gây ngạc nhiên. Ví dụ: Thời tiết hôm nay khác thường. |
| bình thường | Trung tính, thông tục, chỉ sự không có gì đặc biệt, đúng như lẽ thường. Ví dụ: Cuộc sống bình thường của người dân. |
| thông thường | Trung tính, chỉ sự phổ biến, quen thuộc, không có gì đặc biệt. Ví dụ: Đây là cách làm thông thường. |
Nghĩa 5: Từ biểu thị điều sắp nêu ra là kết quả nhằm đạt cho được mới thôi của việc vừa nói đến.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ các khoảng thời gian như "kì nghỉ", "kì thi".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến trong các văn bản hành chính và học thuật để chỉ các giai đoạn hoặc chu kỳ như "kì hạn", "kì họp".
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo ra sự bất ngờ hoặc kỳ lạ, ví dụ "câu chuyện kì bí".
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường không phổ biến, trừ khi chỉ các chu kỳ hoặc giai đoạn cụ thể.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính khi chỉ thời gian hoặc chu kỳ.
- Có thể mang sắc thái ngạc nhiên hoặc kỳ lạ trong văn chương.
- Phong cách sử dụng đa dạng, từ khẩu ngữ đến văn viết trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn chỉ rõ một giai đoạn hoặc chu kỳ cụ thể.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không rõ ràng về thời gian hoặc chu kỳ.
- Có thể thay thế bằng từ khác như "chu kỳ" trong ngữ cảnh kỹ thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "kỳ" khi viết, cần chú ý chính tả.
- Khác biệt với "kỳ" ở chỗ "kì" có thể mang nghĩa kỳ lạ, ngạc nhiên.
- Chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ phù hợp và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
"Kì" có thể là danh từ, động từ hoặc tính từ, tùy theo ngữ cảnh sử dụng. Khi là danh từ, nó có thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ; khi là động từ, nó thường làm vị ngữ; khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Kì" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "kì" thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ định; khi là động từ, nó thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ; khi là tính từ, nó có thể đứng sau danh từ hoặc làm vị ngữ trong câu.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Kì" có thể kết hợp với các danh từ, động từ, tính từ khác tùy theo vai trò ngữ pháp của nó trong câu. Ví dụ: "kì thi" (danh từ), "kì cọ" (động từ), "kì lạ" (tính từ).





