Writing - Trang 56 Unit 12 VBT Tiếng Anh 9 mới

Rewrite each of the following sentences in such a way that it means exactly the same as the sentences written before it. Use Although/ In spite of/ Despite/ Even though.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Task 1. Rewrite each of the following sentences in such a way that it means exactly the same as the sentences written before it. Use Although/ In spite of/ Despite/ Even though.

 (Viết lại mỗi câu sau sao cho có cùng nghĩa với câu đã cho. Sử dụng Although/In spite of/ Despite/ Even though.

Chú ý:

Công thức mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản:

Although/ Even though + S+V+O…

Công thức cụm từ chỉ sự tương phản:

In spite of/ Despite + V_ing/N


1. Although Tom was a poor student, he studied very well.
=> In spite of ___________.

 

2. Although she said that she would come, I don't think she ever will.
=> In spite ______.


3. Although she has a physical handicap, she has become a successful woman.
=> Despite_________.


4. In spite of the high prices, my daughter insists on going to the movies.
=> Even though __________.


5. In spite of his good salary, Jack gave up his job.
=> Although _________.

Lời giải chi tiết:

1. 

In spite of being a poor student, he studied very well.

Tạm dịch: Mặc dù là một học sinh nghèo, anh ấy học rất giỏi.

2. 

In spite of saying that she would come, I don't think she ever will.

Tạm dịch: Mặc dù nói rằng cô ấy sẽ đến, tôi không nghĩ cô ấy sẽ làm thế.

3. 

Despite having a physical handicap, she has become a successful woman

Tạm dịch: Mặc dù có một khuyết tật về thể chất, cô đã trở thành một người phụ nữ thành công.

4. 

Even though the prices are high, my daughter insists on going to the movies

Tạm dịch: Mặc dù giá cao, con gái tôi vẫn khăng khăng đi xem phim.

5. 

Although Jack had a good salary, he gave up his job.

Tạm dịch: Mặc dù Jack có một mức lương tốt, anh ấy đã từ bỏ công việc của mình.

Bài 2

Task 2. Choose the correct forms of the verbs given to complete the sentence:
(Chọn dạng đúng của động từ)

1. Police found the woman to lie/ lying dead on the floor.

2. We had arranged to meet/ meeting in my office so that he could check the documents.

3. Thank you for invite/ inviting me to come and see you next month. I'm already excited about to see/ seeing you.

4. She would like him to wear/ wearing a tie because they are going to a concert.

5. I planned to visit/ visiting my parents last week, but they suggested to  postpone/postponing the visit for a week because they haven't finished to decorate/ decorating the spare room.

6. I need to know/ knowing the letter. Why don't you let me read reading it?

7. I congratulated Ann on to pass/ passing the exam. She spent a lot of time studying/ to study.

8. I don't mind to walk/ walking but I'd rather get a taxi. 

9. Did I really tell you I was unhappy? I don't remember saying/ to say that.

10. They don't have much money. They can't afford to go/ going often.

Lời giải chi tiết:

1. Cụm từ: find sb +V_ing (nhận thấy ai đang làm gi)

Police found the woman lying dead on the floor.

Tạm dịch: Cảnh sát tìm thấy người phụ nữ nằm chết trên sàn nhà.

2. Cụm từ: arrange to + V_nt (sắp xếp để làm gì)

We had arranged to meet in my office so that he could check the documents.

Tạm dịch: Chúng tôi đã sắp xếp gặp nhau trong văn phòng của tôi để anh ấy có thể kiểm tra các tài liệu.

3. Cụm từ: thank sb for + N/V_ing (cảm  ơn ai vì điều gì), be excited about + V_ing (hứng thú với việc gì)

Thank you for inviting me to come and see you next month. I'm already excited about seeing you.

Tạm dịch: Cảm ơn bạn đã mời tôi đến và gặp bạn vào tháng tới. Tôi đã rất vui mừng khi thấy bạn.

4. Cụm từ: would like sb to +V_nt ( muốn ai đó làm gì)

She would like him to wear a tie because they are going to a concert.

Tạm dịch:

Cô muốn anh đeo cà vạt vì họ đang đi đến buổi hòa nhạc.

5. Cấu trúc: suggest +V_ing (gợi ý làm gì), plan to + V_nt (lập kế hoạch làm gì), Finish + V_ing (kết thúc việc gì)

 I planned to visit my parents last week, but they suggested postponing the visit for a week because they haven't finished decorating the spare room.

Tạm dịch:
Tôi đã lên kế hoạch đến thăm bố mẹ vào tuần trước, nhưng họ đề nghị hoãn chuyến thăm trong một tuần vì họ chưa hoàn thành việc trang trí phòng dự phòng.

6. Cấu trúc: need to V_nt (cần làm gì)

 I need to know the letter. Why don't you let me read reading it?

Tạm dịch: Tôi cần biết bức thư. Tại sao bạn không cho tôi đọc nó?

7. Cấu trúc: congratulate sb on + V_ing (chúc mừng ai đó vì điều gì), spend time+V_ing (dành thời gian làm gì)

I congratulated Ann on passing the exam. She spent a lot of time studying

Tạm dịch: Tôi chúc mừng Ann đã vượt qua kỳ thi. Cô đã dành rất nhiều thời gian để học

8. Cấu trúc: mind+V_ing (phiền khi làm làm gì)

I don't mind walking but I'd rather get a taxi.

Tạm dịch: Tôi không ngại đi bộ nhưng tôi muốn đi taxi hơn.

9. 

Cấu trúc: remember+to+V_nt (nhớ phải làm gì trong tương lai)

   Remember+V_ING (nhớ đã làm gì trong quá khứ)

Did I really tell you I was unhappy? I don't remember saying that.

Tạm dịch:
Tôi đã thực sự nói với bạn rằng tôi không hạnh phúc? Tôi không nhớ đã nói điều đó.

10. Cụm từ: afford + to + V_nt (đủ khả năng làm gì)

They don't have much money. They can't afford to go often.

Tạm dịch: Họ không có nhiều tiền. Họ không đủ khả năng để đi thường xuyên.

Bài 3

Task 3. Rewrite each of the following sentences in such a way that it means exactly the same as the sentences written before it. Do not change the word given in any way.
(Viết lại mỗi câu sau sao cho cùng nghĩa với câu đã cho. Không thay đổi từ đã cho.)

1. They're telling me that I must make a decision soon. (pressure)

 

2. My sister was offended when she was left out of the English club. (exception)

 

3. The English actor Oliver Reed was often rude to people although he was always kind to animals. (being)

 

4. By chance I saw your younger brother yesterday. (happened)

 


5. I would like you to help me to put the chairs away. (mind)

Lời giải chi tiết:

1. 

Cụm từ: put pressure on sb to do st  (gây áp lực lên ai để làm gì)

Đáp án: They are putting pressure on me to make a decision soon.

Tạm dịch: Họ đang gây áp lực để tôi sớm đưa ra quyết định.

2. 

Cụm từ: take exception to (ngoại lệ)

Đáp án:  My sister took exception to be left out of the English club.

Tạm dịch: Chị tôi là trường hợp ngoại lệ khi rời khỏi câu lạc bộ tiếng Anh.

3. 

Cấu trúc: Despite/ In spite of +V_ing/N (mặc dù)

Đáp án: The English actor Oliver Reed was often rude to people despite always being kind to animals.

Tạm dịch: Diễn viên người Anh Oliver Reed thường thô lỗ với mọi người mặc dù luôn tốt bụng với động vật.

4. 

Cấu trúc: happened + to +V_nt (xảy ra điều gì, làm gì)

Đáp án: I happened to see your younger brother yesterday.

Tạm dịch: Tôi tình cờ thấy em trai của bạn ngày hôm qua.

5. 

Cấu trúc: mind+V_ing (phiền để làm gì)

Đáp án: Would you mind helping me to put the chairs away?

Tạm dịch:Bạn có phiền giúp tôi đặt ghế đi không?

Loigiaihay.com

Quảng cáo
list
close
Gửi bài