Writing - Trang 25 Unit 9 VBT Tiếng Anh 9 mới

Rewrite the sentences using the conditional sentences type 2.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Task 1. Rewrite the sentences using the conditional sentences type 2. (Viết lại những câu sau sử dụng câu điều kiện loại 2)

1. I learn ten new items of vocabulary a day. I can speak English with foreigners easily.

2. She goes to an English speaking club every week. She speaks English fluently now.

3. I think you should spend more time listening to the radio, watching TV and practising speaking English with your friends to improve your English.

 

4. I am a lot worried about the English exam because my vocabulary is poor.

 

5. Linh is very good at English because she goes abroad at every summer time.

Phương pháp giải:

Công thức câu điều kiện loại 2:

If+S+V_past, S+would/could/should/might+V_nt (nếu V-past của be thì chia là were ở tất cả các ngôi)

Lời giải chi tiết:

1. 
Đáp án: If I didn't learn ten new items of vocabulary a day, I couldn't speak English with foreigners easily.

Tạm dịch: Nếu tôi không học mười mục từ vựng mới mỗi ngày, tôi không thể nói tiếng Anh với người nước ngoài một cách dễ dàng.

 

2.
Đáp án
: If she didn't go to English speaking club every week, she couldn't speak English fluently.

Tạm dịch: Nếu cô ấy không đến câu lạc bộ nói tiếng Anh mỗi tuần, cô ấy không thể nói tiếng Anh trôi chảy.

 

3. 

Đáp án: If I were you, I would spend more time listening to the radio, watching TV and practising speaking English with my friends to improve my English.

Tạm dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ dành nhiều thời gian hơn để nghe radio, xem TV và luyện nói tiếng Anh với bạn bè để cải thiện tiếng Anh của mình.

 

4. 

Đáp án: If my vocabulary were richer, I wouldn't be worried about the English exam.

Tạm dịch: Nếu vốn từ vựng của tôi phong phú hơn, tôi sẽ không lo lắng về kỳ thi tiếng Anh.

 

5. Linh is very good at English because she goes abroad at every summer time.

Đáp án: If Linh didn't go abroad at every summer time, she wouldn't be very good at English

Tạm dịch:
Nếu Linh không đi nước ngoài vào mỗi mùa hè, cô ấy sẽ không giỏi tiếng Anh

Bài 2

Task 2. Circle the correct relative pronouns in the following sentences. (Khoanh vào đại từ quan hệ đúng trong mỗi câu sau)

1. That is the man whose/who daughter has just won the first prize in the English competition.

 

2. Do you remember the day which/that we first met at the elementary school?

3. This is the reason why/which she didn't go to class yesterday.

4. The most important thing that/why helps you to pass your English exam is
that you have to work very hard at it.

5. The teacher which/whom you met at the school gate yesterday is my English teacher. She is really kind and nice.

Lời giải chi tiết:

1. 

Lời giải:

Đứng trước một danh từ thay thế cho tính từ sở hữu=> sử dụng đại từ quan hệ whose

Đáp án: That is the man whose/who daughter has just won the first prize in the English competition

Tạm dịch: Đó là người đàn ông tự xưng vừa giành giải nhất trong cuộc thi tiếng Anh.

 

2. 
Lời giải:

The day (ngày) là danh từ chỉ thời gian => được thay thế bằng when/that

Đáp án: Do you remember the day which/that we first met at the elementary school?

Tạm dịch: Bạn có nhớ ngày mà lần đầu tiên chúng ta gặp nhau ở trường tiểu học không?

 

3. 
Lời giải: The reason (lí do) đi với đại từ quan hệ why (vì sao)

Đáp án: This is the reason why/which she didn't go to class yesterday.

Tạm dịch: Đây là lý do tại sao cô ấy không đến lớp ngày hôm qua.

 

4. 
Lời giải:

The most important thing (điều quan trọng nhất) được thay thế bằng đại từ quan hệ that

Đáp án: The most important thing that/why helps you to pass your English exam is that you have to work very hard at it.

Tạm dịch: Điều quan trọng nhất giúp bạn vượt qua kỳ thi tiếng Anh là bạn phải làm việc rất chăm chỉ.

 

5. 

Lời giải: The teacher (giáo viên) là danh từ chỉ người đóng vai trò làm tân ngữ trong câu => sử dụng đại từ quan hệ whom để thay thế.

Đáp án: The teacher which/whom you met at the school gate yesterday is my English teacher. She is really kind and nice.

Tạm dịch: Giáo viên mà bạn gặp ở cổng trường hôm qua là giáo viên tiếng Anh của tôi. Cô ấy thực sự tốt bụng và tốt bụng.

Bài 3

Task 3. There are ten mistakes in this passage. Can you find and correct them? (Có 10 lỗi sai trong bài. Hãy tìm và sửa chúng)

Lời giải chi tiết:

It has been said that the British and American are “two peoples separated by a common language". However, the differences (1) among British and American English are comparatively small. (2) Despite some British people (3) occasional complain about the latest American TV series of (4) that they are unable to understand a word, it is clear that (5) little people have serious problems. In fact, it is television, films, and pop music that have helped to bring(6) him closer together, and (7) that minor difficulties which might occur in comprehension are probably (8) many fewer than 40 or 50 years ago. Normally four or five American programs are (9) finding in an evening on British television, and 6 or 7 of the American 20 (10) better records are by British artists.

(1) Among => between (giữa 2 đối tượng là between, giữa nhiều đối tượng ta mới dùng among)

(2) Despite => Although (Cấu trúc: Although+S+V+O, mặc dù…)

(3) Occasional => Occasionally (cần trạng ngữ để bổ sung ý nghĩa cho động từ complain)

(4) That => which (thay thế cho danh từ chỉ vật series, đi cùng với giới từ of)

 (5) Little => Few (people là danh từ đếm được, đi với few)

 (6) Him => them (thay thế cho people-họ, số nhiều)

 (7) That => those (difficulties là danh từ số nhiều)

 (8) Many => much (nhấn mạnh mức độ, cường điệu so sánh: much+so sánh hơn)

 (9) Cấu trúc câu bị động: be+V_PII

(10) Hình thức so sánh đặc biệt: good – better – the best 

Loigiaihay.com

Quảng cáo
list
close
Gửi bài