Giải câu hỏi trang 50, 51, 52 SGK Toán 9 tập 2 - Cùng khám pháTrong Hình 8.19, Lá cờ (H) được quay quanh điểm O theo chiều kim đồng hồ đến vị trí mới (H’). a) So sánh độ dài OA và OA’, OB và OB’. b) So sánh số đo ^AOA′ và ^BOB′. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
HĐ Trả lời câu hỏi Hoạt động trang 50 SGK Toán 9 Cùng khám phá Trong Hình 8.19, Lá cờ (H) được quay quanh điểm O theo chiều kim đồng hồ đến vị trí mới (H’). a) So sánh độ dài OA và OA’, OB và OB’. b) So sánh số đo ^AOA′ và ^BOB′. Phương pháp giải: Nhìn hình và nhận xét. Lời giải chi tiết: a) Ta có OA = OA’ , OB = OB’. b) ^AOA′= ^BOB′. LT1 Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 50 SGK Toán 9 Cùng khám phá Cho hình thoi ABCD có ˆA=80o như Hình 8.23. a) Tìm ảnh của điểm D qua phép quay ngược chiều 80o tâm A. b) Phép quay thuận chiều 100o tâm B biến điểm C thành điểm nào? Phương pháp giải: Phép quay thuận chiều αo(0o<αo<360o) tâm O giữ nguyên điểm O, biến điểm A khác điểm O thành điểm A’ thuộc đường tròn (O;OA) sao cho tia OA quay thuận chiều kim đồng hồ đến tia OA’ thì điểm A tạo nên cung AmA’ có số đo αo (Định nghĩa tương tự cho phép quay ngược chiều αo tâm O). Lời giải chi tiết: a) Xét hình thoi ABCD, ta có ^DAB=80o, suy ra B là ảnh của D qua phép quay ngược chiều 80otâm A. b) Ta có ^CBA=^CDA=360o−2.80o2=100o Vậy phép quay thuận chiều 100o tâm B biến điểm C thành điểm A. LT2 Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 53 SGK Toán 9 Cùng khám phá Trong Hình 8.29, tam giác ABC đều và ^AIB=^BIC=^AIC=120o. Tìm hai phép quay tâm I giữ nguyên tam giác đều ABC. Phương pháp giải: Phép quay thuận chiều αo(0o<αo<360o) tâm O giữ nguyên điểm O, biến điểm A khác điểm O thành điểm A’ thuộc đường tròn (O;OA) sao cho tia OA quay thuận chiều kim đồng hồ đến tia OA’ thì điểm A tạo nên cung AmA’ có số đo αo (Định nghĩa tương tự cho phép quay ngược chiều αo tâm O). Lời giải chi tiết: Ta có ^AIB=^BIC=^AIC=120o. Các phép quay thuận chiều (hoặc ngược chiều) 120o , 240o, 360o tâm I giữ nguyên tam giác đều ABC. VD Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 53 SGK Toán 9 Cùng khám phá Một vòng quay có 6 cabin tại vị trí các đỉnh của một lục giác đều ABCDEF như Hình 8.30. Vòng quay này quay theo chiều quay kim đồng hồ. Tìm một phép quay tâm P (P là vị trí trục của vòng quay) để: a) Cabin ở vị trí A di chuyển đến vị trí E. Khi đó cabin ở vị trí E di chuyển đến vị trí nào? b) Cabin ở vị trí A di chuyển đến vị trí D. Tìm ảnh của các đỉnh còn lại của lục giác đều ABCDEF qua phép quay này và rút nhận xét. Phương pháp giải: Phép quay thuận chiều αo(0o<αo<360o) tâm O giữ nguyên điểm O, biến điểm A khác điểm O thành điểm A’ thuộc đường tròn (O;OA) sao cho tia OA quay thuận chiều kim đồng hồ đến tia OA’ thì điểm A tạo nên cung AmA’ có số đo αo (Định nghĩa tương tự cho phép quay ngược chiều αo tâm O). Lời giải chi tiết: Ta có AF = FE = ED = DC = CB = BA nên số đo các cung nhỏ AF, FE, ED, DC, CB, BA đều bằng 360o6=60o a) Vậy phép quay theo chiều kim đồng hồ 120o tâm P biến vị trí điểm A đến vị trí điểm E. Khi đó cabin ở vị trí E di chuyển đến vị trí C. b) Cabin ở vị trí A di chuyển đến vị trí D tạo thành phép quay 180o. Vị trí F di chuyển đến vị trí C Vị trí E di chuyển đến vị trí B Vị trí D di chuyển đến vị trí A Vị trí C di chuyển đến vị trí F Vị trí B di chuyển đến vị trí E. Nhận xét: Lục giác đều ABCDEF quay một vòng 180o.
Quảng cáo
>> Học trực tuyến Lớp 9 & Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com >> Chi tiết khoá học xem: TẠI ĐÂY Đầy đủ khoá học các bộ sách (Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều), theo lộ trình 3: Nền Tảng, Luyện Thi, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.
|