Giải Bài 61. Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000 (Tiết 3) trang 68 VBT Toán lớp 2 - Tích hợp PTNL sốCho các tấm thẻ như hình vẽ dưới đây. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Cho các tấm thẻ như hình vẽ dưới đây.
Viết tên các tấm thẻ theo thứ tự kết quả phép tính từ bé đến lớn: ………………………………… Phương pháp giải: Tính kết quả phép tính trên từng tấm thẻ, rồi sắp xếp các kết quả theo thứ tự từ bé đến lớn. Lời giải chi tiết: Thẻ A: 982 - 140 = 842 Thẻ B: 463 + 182 = 645 Thẻ C: 750 - 250 = 500 Thẻ D: 883 - 211 = 672 Ta có: 500 < 645 < 672 < 842 Các tấm thẻ viết theo thứ tự kết quả phép tính từ bé đến lớn là: C, B, D, A. Bài 2 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Kết quả tính: 378 + 381 – 253 là: A. 406 B. 506 C. 404 D. 504 Phương pháp giải: Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải. Lời giải chi tiết: Ta có: 378 + 381 – 253 = 759 – 253 = 506 Chọn B. Bài 3 Viết chữ số thích hợp vào ô trống.
Phương pháp giải: Dựa vào phép trừ theo cột dọc, tìm chữ số thích hợp ở từng hàng: hàng đơn vị, hàng chục rồi đến hàng trăm. Lời giải chi tiết:
Bài 4 Tô màu con cá ghi phép tính có kết quả bé nhất.
Phương pháp giải: Tính kết quả của từng phép trừ rồi so sánh các kết quả để tìm kết quả bé nhất. Lời giải chi tiết:
Bài 5 Số 789 được ghép từ các que tính như hình bên.
a) Di chuyển 1 que tính để được số bé nhất có thể. Số đó là ………………… b) Hiệu giữa số ban đầu và số nhận được ở câu a là: ………………… Phương pháp giải: a) Quan sát các que tính, di chuyển 1 que để tạo thành số bé nhất có thể. b) Lấy số ban đầu trừ đi số vừa tìm được. Lời giải chi tiết: a) Quan sát các que tính, di chuyển 1 que để tạo thành số bé nhất có thể. b) Lấy số ban đầu trừ đi số vừa tìm được.
|












Danh sách bình luận