Giải Bài 50. So sánh các số tròn trăm, tròn chục (Tiết 1) trang 39 VBT Toán lớp 2 - Tích hợp PTNL sốViết (theo mẫu). Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Viết (theo mẫu).
Phương pháp giải: Cộng các thẻ 100 và 10 trong mỗi con lợn để tìm số, rồi so sánh hai số và điền dấu thích hợp. Lời giải chi tiết:
Bài 2 a) Tô màu hình bông hoa ghi số lớn nhất.
b) Tô màu hình quả ghi số bé nhất.
Phương pháp giải: So sánh các số, rồi chọn số lớn nhất ở câu a và số bé nhất ở câu b. Lời giải chi tiết: a)
b)
Bài 3 Viết >; <; = thích hợp vào ô trống. 400 …… 500 810 …… 800 + 10 420 …… 200 + 40 160 …… 610 1 000 …… 990 700 …… 70 Phương pháp giải: Tính giá trị của phép tính nếu có, rồi so sánh hai số và điền dấu thích hợp. Lời giải chi tiết: 400 < 500 810 = 800 + 10 420 > 200 + 40 160 < 610 1 000 > 990 700 > 70 Bài 4 Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Rô-bốt dùng 3 tấm thẻ trong các tấm thẻ dưới đây để lập số tròn chục lớn nhất có thể.
Số mà Rô-bốt tạo được là ……………………………… Phương pháp giải: Chọn thẻ 0 đặt ở cuối để được số tròn chục, rồi chọn hai số lớn nhất còn lại để lập số lớn nhất. Lời giải chi tiết: Số lớn nhất Rô-bốt tạo được là 960.
|













Danh sách bình luận