Giải Bài 1. Ôn tập các số đến 100 (Tiết 3) trang 5 VBT Toán 2 - Tích hợp PTNL số

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời thích hợp nhất.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời thích hợp nhất.

Cho hình dưới đây.

a) Em ước lượng trong hình trên có khoảng mấy chục quả táo?

A. 1 chục

B. 2 chục

C. 3 chục

D. 4 chục

b) Em đếm được trong hình trên có bao nhiêu quả táo?

A. 36 quả

B. 37 quả

C. 38 quả

D. 39 quả

Phương pháp giải:

Ước lượng số lượng quả táo bằng cách quan sát các nhóm khoảng 10 quả, sau đó đếm chi tiết từng quả để tìm số chính xác.

Lời giải chi tiết:

a) Quan sát hình, ta thấy có 2 nhóm táo đã được khoanh vùng (mỗi nhóm 10 quả) và một nhóm táo rời rạc. Nhóm rời rạc có kích thước gần gấp đôi một nhóm khoanh vùng nên ước lượng nhóm này khoảng 20 quả. Tổng cộng ước lượng có khoảng 4 chục quả táo.

Đáp án: D.

b) Đếm chi tiết:

Nhóm khoanh thứ nhất có 10 quả.

Nhóm khoanh thứ hai có 10 quả.

Số táo không được khoanh vùng là 17 quả.

Tổng số quả táo là: 10 + 10 + 17 = 37 (quả).

Đáp án: B.

Bài 2

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Cho hình dưới đây.

a) Em ước lượng trong hình trên có khoảng ........ quả cam.

b) Em đếm được trong hình trên có ........ quả cam.

Phương pháp giải:

Quan sát hình ảnh, ước lượng số lượng qua các nhóm 10 quả rồi đếm chi tiết.

Lời giải chi tiết:

a) Hình vẽ có 2 nhóm cam đã được khoanh vùng (mỗi nhóm 10 quả) và một nhóm cam không khoanh vùng có kích thước gần tương đương 1 nhóm khoanh. Vậy ước lượng có khoảng 3 chục, tức là 30 quả cam.

b) Đếm chi tiết:

Nhóm khoanh bên trái: 10 quả.

Nhóm khoanh ở giữa: 10 quả.

Số cam ở ngoài: 12 quả.

Tổng số cam đếm được là: 10 + 10 + 12 = 32 (quả).

Vậy:

a) Em ước lượng trong hình trên có khoảng 30 quả cam.

b) Em đếm được trong hình trên có 32 quả cam.

Bài 3

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị, viết là 25 = 20 + ........

b) Số 38 gồm ........ chục và ........ đơn vị, viết là 38 = 30 + 8.

c) Số 79 gồm 7 chục và 9 đơn vị, viết là 79 = ........ + ........

d) Số 91 gồm ........ chục và ........ đơn vị, viết là 91 = ........ + ........

Phương pháp giải:

Dựa vào cấu tạo số có hai chữ số để xác định hàng chục, hàng đơn vị và phân tích số.

Lời giải chi tiết:

a) Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị, viết là 25 = 20 + 5.

b) Số 38 gồm 3 chục và 8 đơn vị, viết là 38 = 30 + 8.

c) Số 79 gồm 7 chục và 9 đơn vị, viết là 79 = 70 + 9.

d) Số 91 gồm 9 chục và 1 đơn vị, viết là 91 = 90 + 1.

Bài 4

Nhà Mai có dì Nga, dì Hồng và dì Vân. Số tuổi của ba dì là: 25 tuổi, 30 tuổi và 27 tuổi. Biết dì Vân lớn tuổi nhất và dì Hồng ít tuổi hơn dì Nga. Nối tên người với số tuổi của người đó.

Phương pháp giải:

So sánh các số tuổi và dựa vào dữ kiện bài toán để lập luận tìm số tuổi của từng người.

Lời giải chi tiết:

So sánh ba số tuổi ta có: 30 > 27 > 25.

Vì dì Vân lớn tuổi nhất nên dì Vân 30 tuổi.

Vì dì Hồng ít tuổi hơn dì Nga nên trong hai số tuổi còn lại (25 và 27), dì Hồng ứng với số tuổi nhỏ hơn. Vậy dì Hồng 25 tuổi.

Còn lại, dì Nga 27 tuổi.

Nối tên tương ứng với số tuổi tìm được.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close