Giải Bài 48. Đơn vị, chục, trăm, nghìn (Tiết 2) trang 36 VBT Toán lớp 2 - Tích hợp PTNL số

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Mỗi túi có 10 quả táo.

a) Có ……………… túi, vậy có ……………… quả táo.

b) Có ……………… túi, vậy có ……………… quả táo.

Phương pháp giải:

Đếm số túi, biết mỗi túi có 10 quả táo rồi tìm số quả táo.

Lời giải chi tiết:

a) Có 2 túi, vậy có 20 quả táo.

b) Có 8 túi, vậy có 80 quả táo.

Bài 2

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Mỗi bó có 100 que.

Mai nói: 2 bó có 200 que.

Việt nói: Có 11 bó.

Nam nói: Có tất cả 1 000 que.

A. Mai

B. Việt

C. Nam

Phương pháp giải:

Đếm số bó que trong hình, rồi dựa vào mỗi bó có 100 que để kiểm tra lời nói của từng bạn.

Lời giải chi tiết:

Quan sát hình vẽ đếm được có tất cả 10 bó que.

Mai nói 2 bó có 200 que là đúng.

Việt nói có 11 bó là sai vì thực tế chỉ có 10 bó.

Nam nói có tất cả 1000 que là đúng.

Chọn B.

Bài 3

Nối (theo mẫu).

Phương pháp giải:

Dựa vào các chữ số ở hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị để nối với cách đọc đúng.

Lời giải chi tiết:

Bài 4

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Mai dùng các hạt cườm để làm vòng tay. Mỗi vòng tay có 10 hạt cườm. Cứ 10 chiếc vòng thì Mai cho vào trong một hộp.

a) Mai làm 7 chiếc vòng tay cần dùng …………………… hạt cườm.

b) Mai có được 2 hộp như thế, vậy Mai đã dùng …………………… hạt cườm.

Phương pháp giải:

Đếm theo chục để tìm số hạt cườm của các vòng tay, rồi dựa vào số hộp để tìm tổng số hạt cườm.

Lời giải chi tiết:

a) Mai làm 7 chiếc vòng tay cần dùng 70 hạt cườm.

b) Mai có được 2 hộp như thế, vậy Mai đã dùng 200 hạt cườm.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close