Giải Bài 44. Bảng chia 5 (Tiết 2) trang 21 VBT Toán lớp 2 - Tích hợp PTNL sốa) Viết số thích hợp vào ô trống. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 a) Viết số thích hợp vào ô trống.
b) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Trong bảng ở câu a: - Phép tính có thương lớn nhất là: ……. : ……. = ……… - Phép tính có thương bé nhất là: ……. : ……. = ……… - Các phép tính có thương bằng nhau là: ………………………………………… Phương pháp giải: Thực hiện các phép chia để tìm thương, sau đó so sánh các thương để trả lời câu b. Lời giải chi tiết: a)
b) Trong bảng ở câu a: - Phép tính có thương lớn nhất là: 18 : 2 = 9 - Phép tính có thương bé nhất là: 8 : 2 = 4 - Các phép tính có thương bằng nhau là: 12 : 2 và 30 : 5 ; 35 : 5 và 14 : 2. Bài 2 Nối (theo mẫu).
Phương pháp giải: Tính nhẩm từng phép tính rồi nối với kết quả thích hợp. Lời giải chi tiết:
Bài 3 Viết số thích hợp vào ô trống. Cho các số: 2, 5, 20, 10, 4. Em hãy chọn ra các số thích hợp để viết thành 4 phép chia đúng.
Phương pháp giải: Dựa vào bảng chia 2 và bảng chia 5, chọn ra 3 số thích hợp trong dãy số sao cho lập thành một phép tính chia đúng. Lời giải chi tiết: Gợi ý
Bài 4 Trong trò chơi Ô ăn quan, Nam thấy rằng 5 ô của mình có số viên sỏi bằng nhau. Biết rằng Nam đếm được 5 ô có tất cả 20 viên sỏi. Hỏi mỗi ô của Nam có bao nhiêu viên sỏi?
Phương pháp giải: Muốn tìm số viên sỏi trong mỗi ô, ta lấy tổng số viên sỏi chia cho số ô. Lời giải chi tiết: Bài giải Mỗi ô của Nam có số viên sỏi là: 20 : 5 = 4 (viên) Đáp số: 4 viên sỏi
|













Danh sách bình luận