Giải Bài 3. Các thành phần của phép cộng, phép trừ (Tiết 2) trang 10 VBT Toán 2 - Tích hợp PTNL sốKhoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Trong phép tính 19 - 12 = 7: a) Số 19 được gọi là: A. Số hạng B. Số bị trừ C. Số trừ D. Hiệu b) Số 12 được gọi là: A. Số hạng B. Số bị trừ C. Số trừ D. Hiệu c) Số 7 được gọi là: A. Số bị trừ B. Số trừ C. Tổng D. Hiệu Phương pháp giải: Ghi nhớ tên gọi các thành phần trong phép trừ: Số bị trừ - Số trừ = Hiệu. Lời giải chi tiết: Trong phép tính 19 - 12 = 7, số đứng trước dấu trừ (19) là số bị trừ, số đứng sau dấu trừ (12) là số trừ, và kết quả (7) là hiệu. a) Đáp án đúng là B. b) Đáp án đúng là C. c) Đáp án đúng là D. Bài 2 Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
Phương pháp giải: Muốn tìm hiệu, ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ ở cùng một cột. Lời giải chi tiết:
Bài 3 Đặt tính rồi tính hiệu, biết: a) Số bị trừ là 49 và số trừ là 32. b) Số bị trừ là 97 và số trừ là 53. Phương pháp giải: Viết số bị trừ, sau đó viết số trừ xuống dưới sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Viết dấu trừ và kẻ gạch ngang rồi thực hiện tính từ phải sang trái. Lời giải chi tiết: a) Số bị trừ là 49 và số trừ là 32.
b) Số bị trừ là 97 và số trừ là 53.
Bài 4 Viết số thích hợp vào ô trống. Trong hộp có 28 viên bi. Trong đó có 16 viên bi xanh, còn lại là bi đỏ. Hỏi trong hộp có bao nhiêu viên bi đỏ?
Trong hộp có ..... viên bi đỏ. Phương pháp giải: Để tìm số viên bi đỏ, ta lấy tổng số viên bi trong hộp trừ đi số viên bi xanh. Lời giải chi tiết: Phép tính cần điền là: 28 - 16 = 12 Trong hộp có 12 viên bi đỏ.
|











Danh sách bình luận