Giải Bài 51. Số có ba chữ số (Tiết 3) trang 43 VBT Toán lớp 2 - Tích hợp PTNL số

Tô màu ô ghi các số tròn chục để được bức tranh bí ẩn.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Tô màu ô ghi các số tròn chục để được bức tranh bí ẩn.

Phương pháp giải:

Tìm các số có chữ số hàng đơn vị là 0 rồi tô màu các ô đó.

Lời giải chi tiết:

Bài 2

Viết cách đọc của mỗi số vào chỗ chấm.

a) 469: ………………………

b) 201: ………………………

c) 824: ………………………

Phương pháp giải:

Đọc lần lượt theo hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.

Lời giải chi tiết:

a) 469: Bốn trăm sáu mươi chín

b) 201: Hai trăm linh một

c) 824: Tám trăm hai mươi tư

Bài 3

Viết số thích hợp vào ô trống.

Phương pháp giải:

Quan sát dãy số liên tiếp, mỗi số sau hơn số trước 1 đơn vị để điền số còn thiếu.

Lời giải chi tiết:

Bài 4

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Mã mở khoá của một chiếc khoá là một số có ba chữ số thoả mãn:

- Hàng chục của số đó là 7.

- Hàng trăm của số đó là 3.

- Số đó là một số tròn chục.

Vậy mã mở khoá của chiếc khoá số là:

A. 370

B. 307

C. 371

D. 730

Phương pháp giải:

Dựa vào các điều kiện đã cho để xác định từng chữ số của mã mở khoá.

Lời giải chi tiết:

Số có ba chữ số thỏa mãn các điều kiện có hàng trăm là 3, hàng chục là 7 và là số tròn chục là số 370.

Chọn A.

Bài 5

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) Với ba tấm thẻ 2, 9, 0, em có thể lập được các số có ba chữ số là: ………………………………………

b) Viết số liền sau của mỗi số tìm được ở câu a: ………………………………….

Phương pháp giải:

Đổi vị trí các thẻ để lập các số có ba chữ số, chú ý không đặt thẻ 0 ở hàng trăm. Sau đó cộng thêm 1 để tìm số liền sau.

Lời giải chi tiết:

a) Với ba tấm thẻ 2, 9, 0, em có thể lập được các số có ba chữ số là: 209; 290; 902; 920

b) Viết số liền sau của mỗi số tìm được ở câu a: 210; 291; 903; 921

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close