Giải Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét (Tiết 3) trang 54 VBT Toán lớp 2 - Tích hợp PTNL số

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

1 km = ………… m

1000 m = ………… km

Phương pháp giải:

Áp dụng cách đổi: 1 km = 1 000 m.

Lời giải chi tiết:

1 km = 1 000 m

1 000 m = 1 km

Bài 2

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 3 km + 9 km = ………… km

18 km + 26 km = ………… km

b) 11 km - 7 km = ………… km

100 km - 42 km = ………… km

Phương pháp giải:

Thực hiện cộng hoặc trừ các số cùng đơn vị đo rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Lời giải chi tiết:

a) 3 km + 9 km = 12 km

18 km + 26 km = 44 km

b) 11 km - 7 km = 4 km

100 km - 42 km = 58 km

Bài 3

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Con đường hoặc đồ vật nào dưới đây có chiều dài khoảng 1 km?

A. Đường làng

B. Đường cao tốc

C. Xe ô tô

D. Con thuyền

Phương pháp giải:

Ước lượng chiều dài của từng con đường hoặc đồ vật, rồi chọn đáp án có chiều dài khoảng 1 km.

Lời giải chi tiết:

Đường làng có thể dài khoảng 1 km.

Chọn A.

Bài 4

Gia đình Mai dự định đi du lịch tại một số địa điểm. Quãng đường từ nhà Mai đến các địa điểm đó được cho trong bảng sau:

Viết tên các địa điểm trên theo thứ tự quãng đường từ gần nhất đến xa nhất: ………

Phương pháp giải:

So sánh các quãng đường rồi sắp xếp từ bé đến lớn.

Lời giải chi tiết:

Ta có: 98 km < 176 km < 199 km < 215 km

Vậy tên các địa điểm trên theo thứ tự quãng đường từ gần nhất đến xa nhất: B, A, D, C.

Bài 5

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) Con đường thứ hai ngắn hơn con đường thứ nhất.   ……

b) Con đường ngắn nhất là con đường thứ ba.   ……

c) Tổng độ dài của con đường thứ nhất và con đường thứ hai là 26 km.   ……

d) Con đường thứ ba ngắn hơn con đường thứ hai là 4 km.   ……

Phương pháp giải:

So sánh hoặc tính độ dài các con đường rồi ghi Đ nếu câu đúng, ghi S nếu câu sai.

Lời giải chi tiết:

a) S

b) Đ

c) Đ

d) S

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close