Giải Bài 34. Ôn tập hình phẳng (Tiết 2) trang 99 VBT Toán 2 - Tích hợp PTNL sốa) Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 a) Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm. b) Vẽ đoạn thẳng MN dài 8 cm. Phương pháp giải: Dùng thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét. Đặt bút chấm một điểm làm điểm đầu. Đặt vạch số 0 của thước trùng với điểm vừa chấm, tìm đến vạch số 5 (hoặc số 8) trên thước rồi chấm điểm thứ hai. Nối hai điểm đó lại ta được đoạn thẳng theo yêu cầu. Lời giải chi tiết: Học sinh tự thực hành dùng thước kẻ và bút để vẽ đoạn thẳng AB và đoạn thẳng MN vào vở. Bài 2 a) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Độ dài đoạn thẳng BC là: ... b) Đo độ dài mỗi đoạn thẳng rồi viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
MN = ... cm, NP = ... cm, PQ = ... cm. Độ dài đường gấp khúc MNPQ là: ... Phương pháp giải: a) Độ dài đoạn thẳng BC bằng tổng độ dài đoạn thẳng AC trừ đi độ dài đoạn thẳng AB. b) Dùng thước thẳng đo trực tiếp độ dài từng đoạn MN, NP, PQ. Độ dài đường gấp khúc bằng tổng độ dài các đoạn thẳng thành phần cộng lại. Lời giải chi tiết: a) Độ dài đoạn thẳng BC là: 17 - 8 = 9 (cm). b) Học sinh tự dùng thước đo độ dài các đoạn thẳng trong sách bài tập. Độ dài đường gấp khúc MNPQ được tính bằng phép tính cộng: MN + NP + PQ. Bài 3 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Hình thích hợp với vị trí dấu "?" là:
Phương pháp giải: Quan sát dãy hình để tìm ra quy luật lặp lại. Quy luật ở đây là cứ một nhóm gồm 4 hình xếp theo thứ tự: Hình tròn, hình tam giác, hình thoi, hình ngũ giác lặp đi lặp lại. Lời giải chi tiết: Nhóm 4 hình lặp lại theo đúng thứ tự là: Hình tròn, hình tam giác, hình thoi, hình ngũ giác. Dấu "?" nằm ở vị trí thứ ba của nhóm lặp lại, do đó hình cần điền là hình thoi. Chọn C. Bài 4 Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Hình M được xếp bởi ... hình N. Phương pháp giải: Tính diện tích hoặc số ô vuông tạo nên hình N và hình M, sau đó thực hiện phép chia để tìm số lượng hình N Lời giải chi tiết:
Hình M được xếp bởi 7 hình N. Bài 5 Khoanh vào chữ đặt trước đáp án đúng.
Số hình tứ giác có trong hình bên là: A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 Phương pháp giải: Quan sát hình vẽ và đếm số hình tứ giác (hình có 4 cạnh) theo thứ tự từ các hình tứ giác đơn lẻ đến các hình tứ giác được ghép lại từ nhiều hình nhỏ. Lời giải chi tiết: Hình vẽ đã cho có 7 hình tứ giác bao gồm: Hình tứ giác đơn: ABED, CDHG, DEKH. Hình tứ giác ghép từ hai hình đơn: ABEC, CEKG, ABKH. Hình tứ giác lớn nhất bao ngoài: ABKG. Chọn D.
|













Danh sách bình luận