Đề thi học kì 2 Toán 10 - Đề số 7

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 tất cả các môn - Kết nối tri thức

Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh - Sử - Địa...

Đề thi học kì 2 Toán 10 - Đề số 7

Đề bài

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :

Hàm số nào sau đây là hàm số bậc hai?

  • A

    $y = x^{2} + 3$.

  • B

    $y = \dfrac{2025}{x^{2} - x + 1}$.

  • C

    $y^{2} = x^{2} + 2x + 1$.

  • D

    $y = x^{3} - 2x^{2} + 7$.

Câu 2 :

Bình phương cả hai vế của phương trình $\sqrt{x^{2} + 3x + 2} = \sqrt{3x^{2} + 1}$ rồi biến đổi, thu gọn ta được phương trình nào sau đây?

  • A

    $2x^{2} + 3x + 3 = 0$.

  • B

    $2x^{2} - 3x - 1 = 0$.

  • C

    $x^{2} + 1 = 0$.

  • D

    $2x^{2} + 3x + 1 = 0$.

Câu 3 :

Trong mặt phẳng Oxy, đường tròn $(C):x^{2} + y^{2} + 4x + 6y - 12 = 0$ có tâm là

  • A

    I(-2; -3).

  • B

    I(4; 6).

  • C

    I(-4; -6).

  • D

    I(2; 3).

Câu 4 :

Cho $f(x) = ax^{2} + bx + c$ $\left( {a \neq 0} \right)$ và $\Delta = b^{2} - 4ac$. Điều kiện cần và đủ để $f(x) > 0,\,\forall x \in {\mathbb{R}}$ là

  • A

    $\left\{ \begin{array}{l} {a > 0} \\ {\Delta \leq 0} \end{array} \right.$.

  • B

    $\left\{ \begin{array}{l} {a < 0} \\ {\Delta > 0} \end{array} \right.$.

  • C

    $\left\{ \begin{array}{l} {a > 0} \\ {\Delta \geq 0} \end{array} \right.$.

  • D

    $\left\{ \begin{array}{l} {a > 0} \\ {\Delta < 0} \end{array} \right.$.

Câu 5 :

Một bó có 5 hoa hồng trắng, 6 hoa hồng đỏ và 7 hoa hồng vàng. Hỏi có mấy cách chọn lấy ba bông hoa có đủ cả ba màu.

  • A

    210.

  • B

    18.

  • C

    240.

  • D

    120.

Câu 6 :

Cho tam thức bậc hai y = f(x) có bảng xét dấu như hình sau

Nhận xét nào sau đây đúng về dấu của tam thức bậc hai trên.

  • A

    f(x) < 0, $\forall x \in \left( {- \infty; - 1} \right)$.

  • B

    f(x) > 0, $\forall x \in \left( {- 1; + \infty} \right)$.

  • C

    f(x) < 0, $\forall x \in \left( {- 1;4} \right)$.

  • D

    f(x) > 0, $\forall x \in \left( {3; + \infty} \right)$.

Câu 7 :

Trong mặt phẳng Oxy, tiêu điểm của parabol $y^{2} = \sqrt{3}x$ là

  • A

    $F\left( {- \dfrac{\sqrt{3}}{4};0} \right)$.

  • B

    $F\left( {- \dfrac{\sqrt{3}}{2};0} \right)$.

  • C

    $F\left( {\dfrac{\sqrt{3}}{2};0} \right)$.

  • D

    $F\left( {\dfrac{\sqrt{3}}{4};0} \right)$.

Câu 8 :

Tam thức bậc hai $f(x) = x^{2} - 4x + 3$ âm trong khoảng nào dưới đây.

  • A

    $\left( {- \infty;\, 3} \right)$.

  • B

    $\left( {3;\, + \infty} \right)$.

  • C

    $\left( {1;\, 3} \right)$.

  • D

    $\left( {1;\, + \infty} \right)$.

Câu 9 :

Tập xác định D của hàm số $y = \sqrt{3x - 1}$ là

  • A

    $D = \left\lbrack {0; + \infty} \right)$.

  • B

    $D = \left( {0; + \infty} \right)$.

  • C

    $D = \left\lbrack {\dfrac{1}{3}; + \infty} \right)$.

  • D

    $D = \left( {\dfrac{1}{3}; + \infty} \right)$.

Câu 10 :

Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng $d:\left\{ \begin{array}{l} {x = - 21 - 3t} \\ {y = 32 + 4t} \end{array} \right.$. Tìm tọa độ một vectơ chỉ phương của đường thẳng d.

  • A

    (-3; 4).

  • B

    (4; -3).

  • C

    (-3; -4).

  • D

    (4; 3).

Câu 11 :

Lớp 10A có 25 học sinh nam và 20 học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 1 học sinh tham gia cuộc thi ‘‘RING THE GOLDEN BELL”?

  • A

    20.

  • B

    25.

  • C

    500.

  • D

    45.

Câu 12 :

Trong mặt phẳng Oxy, phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của một elip?

  • A

    $\dfrac{x}{9} + \dfrac{y}{8} = 1$.

  • B

    $\dfrac{x^{2}}{2} + \dfrac{y^{2}}{3} = 1$.

  • C

    $\dfrac{x^{2}}{9} + \dfrac{y^{2}}{1} = 1$.

  • D

    $\dfrac{x^{2}}{9} - \dfrac{y^{2}}{8} = 1$.

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :

Trong mp Oxy cho đường thẳng $\Delta:3x - 4y + 10 = 0$ và đường tròn $(C):{(x - 1)}^{2} + {(y - 2)}^{2} = 4$.

a) Đường thẳng $\Delta$ cắt đường tròn (C) tại hai điểm phân biệt.

Đúng
Sai

b) Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng $\Delta$ là $\overset{\rightarrow}{n} = \left( {3; - 4} \right)$.

Đúng
Sai

c) Đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm M(1; 2).

Đúng
Sai

d) Đường tròn (C) có tâm I(1; 2) và bán kính R = 4.

Đúng
Sai
Câu 2 :

Cho hàm số bậc hai $y = ax^{2} + bx + c$ (P) có đồ thị như hình vẽ. Biết thêm giao điểm của đồ thị hàm số cắt trục Oy tại điểm có tung độ bằng 2.

A graph of a function

Description automatically generated

a) (P) có tung độ đỉnh bằng 2.

Đúng
Sai

b) $ \forall x < 0\Rightarrow y > 2$.

Đúng
Sai

c) (P) cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ trái dấu.

Đúng
Sai

d) (P) đi qua điểm $M\left( {3;\,\dfrac{- 1}{4}} \right)$.

Đúng
Sai
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1 :

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng $d:2x - y + 24 = 0$ và đường thẳng $\Delta:mx - 30y + 25 = 0$ . Với giá trị nào của m thì d và $\Delta$ vuông góc với nhau?

Câu 2 :

Cho phương trình $\sqrt{2x^{2} + 2x + 9} = x - 2$. Số nghiệm của phương trình là?

Câu 3 :

Trong mặt phẳng Oxy, tiêu cự của hypebol có phương trình chính tắc $\dfrac{x^{2}}{37} - \dfrac{y^{2}}{12} = 1$ là?

Câu 4 :

Nhiệt độ mặt đất trong một vùng ở một thời điểm đo được khoảng $35^{o}C$. Biết rằng cứ lên cao 1 km thì nhiệt độ giảm đi $5{^o}C$. Gọi T là nhiệt độ khi đo trong điều kiện thường ở độ cao h (km) so với mặt đất (T tính bằng ${^o}C$). Hỏi nếu lúc đó nhiệt độ ở vùng này trong điều kiện thường tại vị trí A là $T = 20^{o}C$ thì A cách mặt đất bao nhiêu km?

Phần IV: Tự luận.
Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.

Lời giải và đáp án

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :

Hàm số nào sau đây là hàm số bậc hai?

  • A

    $y = x^{2} + 3$.

  • B

    $y = \dfrac{2025}{x^{2} - x + 1}$.

  • C

    $y^{2} = x^{2} + 2x + 1$.

  • D

    $y = x^{3} - 2x^{2} + 7$.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Hàm số bậc hai có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\).

Lời giải chi tiết :

\(y = {x^2} + 3\) là hàm số bậc hai.

Câu 2 :

Bình phương cả hai vế của phương trình $\sqrt{x^{2} + 3x + 2} = \sqrt{3x^{2} + 1}$ rồi biến đổi, thu gọn ta được phương trình nào sau đây?

  • A

    $2x^{2} + 3x + 3 = 0$.

  • B

    $2x^{2} - 3x - 1 = 0$.

  • C

    $x^{2} + 1 = 0$.

  • D

    $2x^{2} + 3x + 1 = 0$.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Bình phương hai vế và rút gọn.

Lời giải chi tiết :

\(\sqrt {{x^2} + 3x + 2}  = \sqrt {3{x^2} + 1} \)

\({x^2} + 3x + 2 = 3{x^2} + 1\)

\(2{x^2} - 3x - 1 = 0\).

Câu 3 :

Trong mặt phẳng Oxy, đường tròn $(C):x^{2} + y^{2} + 4x + 6y - 12 = 0$ có tâm là

  • A

    I(-2; -3).

  • B

    I(4; 6).

  • C

    I(-4; -6).

  • D

    I(2; 3).

Đáp án : A

Phương pháp giải :

\((C):{x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\) có tâm là I(a; b).

Lời giải chi tiết :

Tâm của (C) là I(-2; -3).

Câu 4 :

Cho $f(x) = ax^{2} + bx + c$ $\left( {a \neq 0} \right)$ và $\Delta = b^{2} - 4ac$. Điều kiện cần và đủ để $f(x) > 0,\,\forall x \in {\mathbb{R}}$ là

  • A

    $\left\{ \begin{array}{l} {a > 0} \\ {\Delta \leq 0} \end{array} \right.$.

  • B

    $\left\{ \begin{array}{l} {a < 0} \\ {\Delta > 0} \end{array} \right.$.

  • C

    $\left\{ \begin{array}{l} {a > 0} \\ {\Delta \geq 0} \end{array} \right.$.

  • D

    $\left\{ \begin{array}{l} {a > 0} \\ {\Delta < 0} \end{array} \right.$.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Áp dụng quy tắc xét dấu tam thức bậc hai.

Lời giải chi tiết :

\(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta  < 0\end{array} \right.\).

Câu 5 :

Một bó có 5 hoa hồng trắng, 6 hoa hồng đỏ và 7 hoa hồng vàng. Hỏi có mấy cách chọn lấy ba bông hoa có đủ cả ba màu.

  • A

    210.

  • B

    18.

  • C

    240.

  • D

    120.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Áp dụng quy tắc nhân.

Lời giải chi tiết :

Để chọn 3 bông hoa có đủ 3 màu, ta thực hiện từng giai đoạn:

- Chọn 1 bông trắng: 5 cách.

- Chọn 1 bông đỏ: 6 cách.

- Chọn 1 bông vàng: 7 cách.

Số cách chọn 3 bông hoa đủ 3 màu là: 5.6.7 = 210 cách.

Câu 6 :

Cho tam thức bậc hai y = f(x) có bảng xét dấu như hình sau

Nhận xét nào sau đây đúng về dấu của tam thức bậc hai trên.

  • A

    f(x) < 0, $\forall x \in \left( {- \infty; - 1} \right)$.

  • B

    f(x) > 0, $\forall x \in \left( {- 1; + \infty} \right)$.

  • C

    f(x) < 0, $\forall x \in \left( {- 1;4} \right)$.

  • D

    f(x) > 0, $\forall x \in \left( {3; + \infty} \right)$.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Quan sát bảng xét dấu.

Lời giải chi tiết :

f(x) > 0, \(\forall x \in \left( {3; + \infty } \right)\).

Câu 7 :

Trong mặt phẳng Oxy, tiêu điểm của parabol $y^{2} = \sqrt{3}x$ là

  • A

    $F\left( {- \dfrac{\sqrt{3}}{4};0} \right)$.

  • B

    $F\left( {- \dfrac{\sqrt{3}}{2};0} \right)$.

  • C

    $F\left( {\dfrac{\sqrt{3}}{2};0} \right)$.

  • D

    $F\left( {\dfrac{\sqrt{3}}{4};0} \right)$.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Parabol \({y^2} = 2px\) (với p > 0) có tiêu điểm \(F\left( {\frac{p}{2};0} \right)\).

Lời giải chi tiết :

Ta có \(2p = \sqrt 3  \Rightarrow \frac{p}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\). Tiêu điểm của parabol là \(F\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{4};0} \right)\).

Câu 8 :

Tam thức bậc hai $f(x) = x^{2} - 4x + 3$ âm trong khoảng nào dưới đây.

  • A

    $\left( {- \infty;\, 3} \right)$.

  • B

    $\left( {3;\, + \infty} \right)$.

  • C

    $\left( {1;\, 3} \right)$.

  • D

    $\left( {1;\, + \infty} \right)$.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Áp dụng quy tắc xét dấu tam thức bậc hai.

Lời giải chi tiết :

\(f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 3 < 0 \Leftrightarrow 1 < x < 3\).

Câu 9 :

Tập xác định D của hàm số $y = \sqrt{3x - 1}$ là

  • A

    $D = \left\lbrack {0; + \infty} \right)$.

  • B

    $D = \left( {0; + \infty} \right)$.

  • C

    $D = \left\lbrack {\dfrac{1}{3}; + \infty} \right)$.

  • D

    $D = \left( {\dfrac{1}{3}; + \infty} \right)$.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Tìm ĐKXĐ của hàm số.

Lời giải chi tiết :

\(3x - 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge \frac{1}{3}\).

Câu 10 :

Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng $d:\left\{ \begin{array}{l} {x = - 21 - 3t} \\ {y = 32 + 4t} \end{array} \right.$. Tìm tọa độ một vectơ chỉ phương của đường thẳng d.

  • A

    (-3; 4).

  • B

    (4; -3).

  • C

    (-3; -4).

  • D

    (4; 3).

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Đường thẳng \(\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + at\\y = {y_0} + bt\end{array} \right.\) có một vecto chỉ phương là \(\overrightarrow u = (a;b)\).

Lời giải chi tiết :

Một vecto chỉ phương của d có tọa độ (-3; 4).

Câu 11 :

Lớp 10A có 25 học sinh nam và 20 học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 1 học sinh tham gia cuộc thi ‘‘RING THE GOLDEN BELL”?

  • A

    20.

  • B

    25.

  • C

    500.

  • D

    45.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Áp dụng quy tắc cộng.

Lời giải chi tiết :

Lớp 10A có 25 + 20 = 45 học sinh.

Số cách chọn 1 học sinh của lớp là 45 cách.

Câu 12 :

Trong mặt phẳng Oxy, phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của một elip?

  • A

    $\dfrac{x}{9} + \dfrac{y}{8} = 1$.

  • B

    $\dfrac{x^{2}}{2} + \dfrac{y^{2}}{3} = 1$.

  • C

    $\dfrac{x^{2}}{9} + \dfrac{y^{2}}{1} = 1$.

  • D

    $\dfrac{x^{2}}{9} - \dfrac{y^{2}}{8} = 1$.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Phương trình chính tắc của elip có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\), với a > b > 0.

Lời giải chi tiết :

\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\) là phương trình elip.

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :

Trong mp Oxy cho đường thẳng $\Delta:3x - 4y + 10 = 0$ và đường tròn $(C):{(x - 1)}^{2} + {(y - 2)}^{2} = 4$.

a) Đường thẳng $\Delta$ cắt đường tròn (C) tại hai điểm phân biệt.

Đúng
Sai

b) Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng $\Delta$ là $\overset{\rightarrow}{n} = \left( {3; - 4} \right)$.

Đúng
Sai

c) Đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm M(1; 2).

Đúng
Sai

d) Đường tròn (C) có tâm I(1; 2) và bán kính R = 4.

Đúng
Sai
Đáp án

a) Đường thẳng $\Delta$ cắt đường tròn (C) tại hai điểm phân biệt.

Đúng
Sai

b) Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng $\Delta$ là $\overset{\rightarrow}{n} = \left( {3; - 4} \right)$.

Đúng
Sai

c) Đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm M(1; 2).

Đúng
Sai

d) Đường tròn (C) có tâm I(1; 2) và bán kính R = 4.

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Sử dụng các phương pháp tọa độ trong mặt phẳng.

Lời giải chi tiết :

d) Sai. Đường tròn (C) có tâm I(1; 2) và bán kính R = 2.

c) Sai. Thay tọa độ M(1; 2) vào phương trình đường thẳng, được:

\(3.1 - 4.2 + 10 = 5 \ne 0\) nên M(1; 2) không thuộc $\Delta$

b) Đúng. Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng $\Delta$ là $\overset{\rightarrow}{n} = \left( {3; - 4} \right)$.

a) Đúng. \(3x - 4y + 10 = 0 \Leftrightarrow y = \frac{{3x + 10}}{4}\).

$\Delta$ cắt (C) tại:

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {\frac{{3x + 10}}{4} - 2} \right)^2} = 4 \Leftrightarrow x = \frac{{2 \pm 4\sqrt 3 }}{5}\).

Vậy $\Delta$ cắt (C) tại hai điểm phân biệt.

Câu 2 :

Cho hàm số bậc hai $y = ax^{2} + bx + c$ (P) có đồ thị như hình vẽ. Biết thêm giao điểm của đồ thị hàm số cắt trục Oy tại điểm có tung độ bằng 2.

A graph of a function

Description automatically generated

a) (P) có tung độ đỉnh bằng 2.

Đúng
Sai

b) $ \forall x < 0\Rightarrow y > 2$.

Đúng
Sai

c) (P) cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ trái dấu.

Đúng
Sai

d) (P) đi qua điểm $M\left( {3;\,\dfrac{- 1}{4}} \right)$.

Đúng
Sai
Đáp án

a) (P) có tung độ đỉnh bằng 2.

Đúng
Sai

b) $ \forall x < 0\Rightarrow y > 2$.

Đúng
Sai

c) (P) cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ trái dấu.

Đúng
Sai

d) (P) đi qua điểm $M\left( {3;\,\dfrac{- 1}{4}} \right)$.

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Quan sát đồ thị và trả lời. Từ các điểm thuộc đồ thị, tìm hệ số a, b, c. Thay tọa độ điểm M vào phương trình của (P), nếu thỏa mãn thì (P) đi qua M.

Lời giải chi tiết :

a) Sai. (P) có tung độ đỉnh bằng 2.

b) Đúng. $ \forall x < 0\Rightarrow y > 2$.

c) Sai. (P) cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ trái dấu.

d) Đúng. (P) đi qua điểm có tọa độ (0; 2) và đỉnh có tọa độ (2; -1), ta có hệ:

\(\left\{ \begin{array}{l}2 = a{.0^2} + b.0 + c\\ - 1 = a{.2^2} + b.2 + c\\ - \frac{b}{{2a}} = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{3}{4}\\b =  - 3\\c = 2\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow (P):y = \frac{3}{4}{x^2} - 3x + 2\).

Ta có \(\frac{3}{4}{.3^2} - 3.3 + 2 =  - \frac{1}{4}\). Vậy (P) đi qua M.

Chú ý
null
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1 :

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng $d:2x - y + 24 = 0$ và đường thẳng $\Delta:mx - 30y + 25 = 0$ . Với giá trị nào của m thì d và $\Delta$ vuông góc với nhau?

Phương pháp giải :

Xác định 2 vecto pháp tuyến của hai đường thẳng. Tìm m sao cho tích vô hướng của hai vecto trên bằng 0.

Lời giải chi tiết :
Đáp án :

Vecto pháp tuyến của d và \(\Delta \) lần lượt là \(\overrightarrow {{n_d}}  = (2; - 1)\), \(\overrightarrow {{n_\Delta }}  = (m; - 30)\).

\(d \bot \Delta  \Leftrightarrow \overrightarrow {{n_d}} .\overrightarrow {{n_\Delta }}  = 0 \Leftrightarrow 2m + 30 = 0 \Leftrightarrow m = -15\).

Câu 2 :

Cho phương trình $\sqrt{2x^{2} + 2x + 9} = x - 2$. Số nghiệm của phương trình là?

Phương pháp giải :

Tìm điều kiện cho phương trình rồi bình phương hai vế để giải.

Lời giải chi tiết :
Đáp án :

\(\sqrt {2{x^2} + 2x + 9}  = x - 2 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 > 0\\2{x^2} + 2x + 9 = {x^2} - 4x + 4\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x > 2\\{x^2} + 6x + 5 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 2\\\left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x =  - 5\end{array} \right.\end{array} \right.\) (vô lí).

Vậy phương trình vô nghiệm.

Câu 3 :

Trong mặt phẳng Oxy, tiêu cự của hypebol có phương trình chính tắc $\dfrac{x^{2}}{37} - \dfrac{y^{2}}{12} = 1$ là?

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tính tiêu cực của hypebol \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\): \(2c = 2\sqrt {{a^2} + {b^2}} \).

Lời giải chi tiết :
Đáp án :

Từ phương trình của hypebol, suy ra \({a^2} = 37\), \({b^2} = 12\).

Ta có \(c = \sqrt {{a^2} + {b^2}}  = \sqrt {37 + 12}  = 7\).

Vậy tiêu cực của hypebol là 2c = 14.

Câu 4 :

Nhiệt độ mặt đất trong một vùng ở một thời điểm đo được khoảng $35^{o}C$. Biết rằng cứ lên cao 1 km thì nhiệt độ giảm đi $5{^o}C$. Gọi T là nhiệt độ khi đo trong điều kiện thường ở độ cao h (km) so với mặt đất (T tính bằng ${^o}C$). Hỏi nếu lúc đó nhiệt độ ở vùng này trong điều kiện thường tại vị trí A là $T = 20^{o}C$ thì A cách mặt đất bao nhiêu km?

Phương pháp giải :

Lập hàm số biểu thị nhiệt độ T theo độ cao h.

Lời giải chi tiết :
Đáp án :

Ta lập được hàm số T = 35 - 5h.

Khi T = 20, ta tính được h = 3.

Vậy A cách mặt đất 3 km.

Phần IV: Tự luận.
Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.
Phương pháp giải :

Hàm phân thức xác định khi mẫu thức khác 0. Tìm m để phương trình $x^{2} + x + m$ vô nghiệm.

Lời giải chi tiết :

Điều kiện xác định của hàm số là $x^2 + x + m \neq 0$.

Hàm số xác định trên $\mathbb{R} \Leftrightarrow x^2 + x + m \neq 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$.

$\Leftrightarrow x^2 + x + m = 0$ vô nghiệm $\Leftrightarrow \Delta < 0 \Leftrightarrow 1 - 4m < 0 \Leftrightarrow m > \frac{1}{4}$.

Phương pháp giải :

Nếu \(M({x_M};{y_M})\) là trung điểm đoạn thẳng AB thì \({x_M} = \frac{{{x_A} + {x_B}}}{2}\); \({y_M} = \frac{{{y_A} + {y_B}}}{2}\).

Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \({M_0}({x_0};{y_0})\) và nhận \(\overrightarrow n = (a;b)\) làm vecto pháp tuyến có phương trình là \(a(x - {x_0}) + b(y - {y_0}) = 0\).

Lời giải chi tiết :

I là trung điểm MN $\Rightarrow I(1;1)$.

Phương trình đường trung trực của đoạn $MN$ qua $I(1;1)$ nhận $\overrightarrow{MN} = (6;-4)$ là vectơ pháp tuyến có dạng:

$6(x-1) - 4(y-1) = 0 \Leftrightarrow 3x - 2y - 1 = 0$.

Phương pháp giải :

Giải bất phương trình $-10x^2 + 250x - 500 > 1000$.

Lời giải chi tiết :

Theo yêu cầu bài toán thì lợi nhuận một ngày khi bán loại gạo đó trên 1000000 đồng.

Nên ta được bất phương trình: $-10x^2 + 250x - 500 > 1000$ (*)

(x được tính theo đơn vị là nghìn đồng).

Giải bất phương trình (*) ta được 10 < x < 15.

Vậy cửa hàng phải bán với giá trong khoảng từ 10000 đến 15000 đồng một kg.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close