Đề thi học kì 2 Toán 10 - Đề số 7Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh - Sử - Địa... Đề thi học kì 2 Toán 10 - Đề số 7Đề bài
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :
Hàm số nào sau đây là hàm số bậc hai?
Câu 2 :
Bình phương cả hai vế của phương trình $\sqrt{x^{2} + 3x + 2} = \sqrt{3x^{2} + 1}$ rồi biến đổi, thu gọn ta được phương trình nào sau đây?
Câu 3 :
Trong mặt phẳng Oxy, đường tròn $(C):x^{2} + y^{2} + 4x + 6y - 12 = 0$ có tâm là
Câu 4 :
Cho $f(x) = ax^{2} + bx + c$ $\left( {a \neq 0} \right)$ và $\Delta = b^{2} - 4ac$. Điều kiện cần và đủ để $f(x) > 0,\,\forall x \in {\mathbb{R}}$ là
Câu 5 :
Một bó có 5 hoa hồng trắng, 6 hoa hồng đỏ và 7 hoa hồng vàng. Hỏi có mấy cách chọn lấy ba bông hoa có đủ cả ba màu.
Câu 6 :
Cho tam thức bậc hai y = f(x) có bảng xét dấu như hình sau
Nhận xét nào sau đây đúng về dấu của tam thức bậc hai trên.
Câu 7 :
Trong mặt phẳng Oxy, tiêu điểm của parabol $y^{2} = \sqrt{3}x$ là
Câu 8 :
Tam thức bậc hai $f(x) = x^{2} - 4x + 3$ âm trong khoảng nào dưới đây.
Câu 9 :
Tập xác định D của hàm số $y = \sqrt{3x - 1}$ là
Câu 10 :
Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng $d:\left\{ \begin{array}{l} {x = - 21 - 3t} \\ {y = 32 + 4t} \end{array} \right.$. Tìm tọa độ một vectơ chỉ phương của đường thẳng d.
Câu 11 :
Lớp 10A có 25 học sinh nam và 20 học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 1 học sinh tham gia cuộc thi ‘‘RING THE GOLDEN BELL”?
Câu 12 :
Trong mặt phẳng Oxy, phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của một elip?
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :
Trong mp Oxy cho đường thẳng $\Delta:3x - 4y + 10 = 0$ và đường tròn $(C):{(x - 1)}^{2} + {(y - 2)}^{2} = 4$. a) Đường thẳng $\Delta$ cắt đường tròn (C) tại hai điểm phân biệt.
Đúng
Sai
b) Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng $\Delta$ là $\overset{\rightarrow}{n} = \left( {3; - 4} \right)$.
Đúng
Sai
c) Đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm M(1; 2).
Đúng
Sai
d) Đường tròn (C) có tâm I(1; 2) và bán kính R = 4.
Đúng
Sai
Câu 2 :
Cho hàm số bậc hai $y = ax^{2} + bx + c$ (P) có đồ thị như hình vẽ. Biết thêm giao điểm của đồ thị hàm số cắt trục Oy tại điểm có tung độ bằng 2.
a) (P) có tung độ đỉnh bằng 2.
Đúng
Sai
b) $ \forall x < 0\Rightarrow y > 2$.
Đúng
Sai
c) (P) cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ trái dấu.
Đúng
Sai
d) (P) đi qua điểm $M\left( {3;\,\dfrac{- 1}{4}} \right)$.
Đúng
Sai
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1 :
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng $d:2x - y + 24 = 0$ và đường thẳng $\Delta:mx - 30y + 25 = 0$ . Với giá trị nào của m thì d và $\Delta$ vuông góc với nhau?
Câu 2 :
Cho phương trình $\sqrt{2x^{2} + 2x + 9} = x - 2$. Số nghiệm của phương trình là?
Câu 3 :
Trong mặt phẳng Oxy, tiêu cự của hypebol có phương trình chính tắc $\dfrac{x^{2}}{37} - \dfrac{y^{2}}{12} = 1$ là?
Câu 4 :
Nhiệt độ mặt đất trong một vùng ở một thời điểm đo được khoảng $35^{o}C$. Biết rằng cứ lên cao 1 km thì nhiệt độ giảm đi $5{^o}C$. Gọi T là nhiệt độ khi đo trong điều kiện thường ở độ cao h (km) so với mặt đất (T tính bằng ${^o}C$). Hỏi nếu lúc đó nhiệt độ ở vùng này trong điều kiện thường tại vị trí A là $T = 20^{o}C$ thì A cách mặt đất bao nhiêu km?
Phần IV: Tự luận.
Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.
Lời giải và đáp án
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :
Hàm số nào sau đây là hàm số bậc hai?
Đáp án : A Phương pháp giải :
Hàm số bậc hai có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\). Lời giải chi tiết :
\(y = {x^2} + 3\) là hàm số bậc hai.
Câu 2 :
Bình phương cả hai vế của phương trình $\sqrt{x^{2} + 3x + 2} = \sqrt{3x^{2} + 1}$ rồi biến đổi, thu gọn ta được phương trình nào sau đây?
Đáp án : B Phương pháp giải :
Bình phương hai vế và rút gọn. Lời giải chi tiết :
\(\sqrt {{x^2} + 3x + 2} = \sqrt {3{x^2} + 1} \) \({x^2} + 3x + 2 = 3{x^2} + 1\) \(2{x^2} - 3x - 1 = 0\).
Câu 3 :
Trong mặt phẳng Oxy, đường tròn $(C):x^{2} + y^{2} + 4x + 6y - 12 = 0$ có tâm là
Đáp án : A Phương pháp giải :
\((C):{x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\) có tâm là I(a; b). Lời giải chi tiết :
Tâm của (C) là I(-2; -3).
Câu 4 :
Cho $f(x) = ax^{2} + bx + c$ $\left( {a \neq 0} \right)$ và $\Delta = b^{2} - 4ac$. Điều kiện cần và đủ để $f(x) > 0,\,\forall x \in {\mathbb{R}}$ là
Đáp án : D Phương pháp giải :
Áp dụng quy tắc xét dấu tam thức bậc hai. Lời giải chi tiết :
\(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\).
Câu 5 :
Một bó có 5 hoa hồng trắng, 6 hoa hồng đỏ và 7 hoa hồng vàng. Hỏi có mấy cách chọn lấy ba bông hoa có đủ cả ba màu.
Đáp án : A Phương pháp giải :
Áp dụng quy tắc nhân. Lời giải chi tiết :
Để chọn 3 bông hoa có đủ 3 màu, ta thực hiện từng giai đoạn: - Chọn 1 bông trắng: 5 cách. - Chọn 1 bông đỏ: 6 cách. - Chọn 1 bông vàng: 7 cách. Số cách chọn 3 bông hoa đủ 3 màu là: 5.6.7 = 210 cách.
Câu 6 :
Cho tam thức bậc hai y = f(x) có bảng xét dấu như hình sau
Nhận xét nào sau đây đúng về dấu của tam thức bậc hai trên.
Đáp án : D Phương pháp giải :
Quan sát bảng xét dấu. Lời giải chi tiết :
f(x) > 0, \(\forall x \in \left( {3; + \infty } \right)\).
Câu 7 :
Trong mặt phẳng Oxy, tiêu điểm của parabol $y^{2} = \sqrt{3}x$ là
Đáp án : D Phương pháp giải :
Parabol \({y^2} = 2px\) (với p > 0) có tiêu điểm \(F\left( {\frac{p}{2};0} \right)\). Lời giải chi tiết :
Ta có \(2p = \sqrt 3 \Rightarrow \frac{p}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\). Tiêu điểm của parabol là \(F\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{4};0} \right)\).
Câu 8 :
Tam thức bậc hai $f(x) = x^{2} - 4x + 3$ âm trong khoảng nào dưới đây.
Đáp án : C Phương pháp giải :
Áp dụng quy tắc xét dấu tam thức bậc hai. Lời giải chi tiết :
\(f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 3 < 0 \Leftrightarrow 1 < x < 3\).
Câu 9 :
Tập xác định D của hàm số $y = \sqrt{3x - 1}$ là
Đáp án : C Phương pháp giải :
Tìm ĐKXĐ của hàm số. Lời giải chi tiết :
\(3x - 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge \frac{1}{3}\).
Câu 10 :
Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng $d:\left\{ \begin{array}{l} {x = - 21 - 3t} \\ {y = 32 + 4t} \end{array} \right.$. Tìm tọa độ một vectơ chỉ phương của đường thẳng d.
Đáp án : A Phương pháp giải :
Đường thẳng \(\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + at\\y = {y_0} + bt\end{array} \right.\) có một vecto chỉ phương là \(\overrightarrow u = (a;b)\). Lời giải chi tiết :
Một vecto chỉ phương của d có tọa độ (-3; 4).
Câu 11 :
Lớp 10A có 25 học sinh nam và 20 học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 1 học sinh tham gia cuộc thi ‘‘RING THE GOLDEN BELL”?
Đáp án : D Phương pháp giải :
Áp dụng quy tắc cộng. Lời giải chi tiết :
Lớp 10A có 25 + 20 = 45 học sinh. Số cách chọn 1 học sinh của lớp là 45 cách.
Câu 12 :
Trong mặt phẳng Oxy, phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của một elip?
Đáp án : C Phương pháp giải :
Phương trình chính tắc của elip có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\), với a > b > 0. Lời giải chi tiết :
\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\) là phương trình elip.
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :
Trong mp Oxy cho đường thẳng $\Delta:3x - 4y + 10 = 0$ và đường tròn $(C):{(x - 1)}^{2} + {(y - 2)}^{2} = 4$. a) Đường thẳng $\Delta$ cắt đường tròn (C) tại hai điểm phân biệt.
Đúng
Sai
b) Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng $\Delta$ là $\overset{\rightarrow}{n} = \left( {3; - 4} \right)$.
Đúng
Sai
c) Đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm M(1; 2).
Đúng
Sai
d) Đường tròn (C) có tâm I(1; 2) và bán kính R = 4.
Đúng
Sai
Đáp án
a) Đường thẳng $\Delta$ cắt đường tròn (C) tại hai điểm phân biệt.
Đúng
Sai
b) Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng $\Delta$ là $\overset{\rightarrow}{n} = \left( {3; - 4} \right)$.
Đúng
Sai
c) Đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm M(1; 2).
Đúng
Sai
d) Đường tròn (C) có tâm I(1; 2) và bán kính R = 4.
Đúng
Sai
Phương pháp giải :
Sử dụng các phương pháp tọa độ trong mặt phẳng. Lời giải chi tiết :
d) Sai. Đường tròn (C) có tâm I(1; 2) và bán kính R = 2. c) Sai. Thay tọa độ M(1; 2) vào phương trình đường thẳng, được: \(3.1 - 4.2 + 10 = 5 \ne 0\) nên M(1; 2) không thuộc $\Delta$ b) Đúng. Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng $\Delta$ là $\overset{\rightarrow}{n} = \left( {3; - 4} \right)$. a) Đúng. \(3x - 4y + 10 = 0 \Leftrightarrow y = \frac{{3x + 10}}{4}\). $\Delta$ cắt (C) tại: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {\frac{{3x + 10}}{4} - 2} \right)^2} = 4 \Leftrightarrow x = \frac{{2 \pm 4\sqrt 3 }}{5}\). Vậy $\Delta$ cắt (C) tại hai điểm phân biệt.
Câu 2 :
Cho hàm số bậc hai $y = ax^{2} + bx + c$ (P) có đồ thị như hình vẽ. Biết thêm giao điểm của đồ thị hàm số cắt trục Oy tại điểm có tung độ bằng 2.
a) (P) có tung độ đỉnh bằng 2.
Đúng
Sai
b) $ \forall x < 0\Rightarrow y > 2$.
Đúng
Sai
c) (P) cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ trái dấu.
Đúng
Sai
d) (P) đi qua điểm $M\left( {3;\,\dfrac{- 1}{4}} \right)$.
Đúng
Sai
Đáp án
a) (P) có tung độ đỉnh bằng 2.
Đúng
Sai
b) $ \forall x < 0\Rightarrow y > 2$.
Đúng
Sai
c) (P) cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ trái dấu.
Đúng
Sai
d) (P) đi qua điểm $M\left( {3;\,\dfrac{- 1}{4}} \right)$.
Đúng
Sai
Phương pháp giải :
Quan sát đồ thị và trả lời. Từ các điểm thuộc đồ thị, tìm hệ số a, b, c. Thay tọa độ điểm M vào phương trình của (P), nếu thỏa mãn thì (P) đi qua M. Lời giải chi tiết :
a) Sai. (P) có tung độ đỉnh bằng 2. b) Đúng. $ \forall x < 0\Rightarrow y > 2$. c) Sai. (P) cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ trái dấu. d) Đúng. (P) đi qua điểm có tọa độ (0; 2) và đỉnh có tọa độ (2; -1), ta có hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}2 = a{.0^2} + b.0 + c\\ - 1 = a{.2^2} + b.2 + c\\ - \frac{b}{{2a}} = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{3}{4}\\b = - 3\\c = 2\end{array} \right.\) \( \Rightarrow (P):y = \frac{3}{4}{x^2} - 3x + 2\). Ta có \(\frac{3}{4}{.3^2} - 3.3 + 2 = - \frac{1}{4}\). Vậy (P) đi qua M. Chú ý
null
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1 :
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng $d:2x - y + 24 = 0$ và đường thẳng $\Delta:mx - 30y + 25 = 0$ . Với giá trị nào của m thì d và $\Delta$ vuông góc với nhau? Phương pháp giải :
Xác định 2 vecto pháp tuyến của hai đường thẳng. Tìm m sao cho tích vô hướng của hai vecto trên bằng 0. Lời giải chi tiết :
Đáp án :
Vecto pháp tuyến của d và \(\Delta \) lần lượt là \(\overrightarrow {{n_d}} = (2; - 1)\), \(\overrightarrow {{n_\Delta }} = (m; - 30)\). \(d \bot \Delta \Leftrightarrow \overrightarrow {{n_d}} .\overrightarrow {{n_\Delta }} = 0 \Leftrightarrow 2m + 30 = 0 \Leftrightarrow m = -15\).
Câu 2 :
Cho phương trình $\sqrt{2x^{2} + 2x + 9} = x - 2$. Số nghiệm của phương trình là? Phương pháp giải :
Tìm điều kiện cho phương trình rồi bình phương hai vế để giải. Lời giải chi tiết :
Đáp án :
\(\sqrt {2{x^2} + 2x + 9} = x - 2 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 > 0\\2{x^2} + 2x + 9 = {x^2} - 4x + 4\end{array} \right.\) \(\left\{ \begin{array}{l}x > 2\\{x^2} + 6x + 5 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 2\\\left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = - 5\end{array} \right.\end{array} \right.\) (vô lí). Vậy phương trình vô nghiệm.
Câu 3 :
Trong mặt phẳng Oxy, tiêu cự của hypebol có phương trình chính tắc $\dfrac{x^{2}}{37} - \dfrac{y^{2}}{12} = 1$ là? Phương pháp giải :
Áp dụng công thức tính tiêu cực của hypebol \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\): \(2c = 2\sqrt {{a^2} + {b^2}} \). Lời giải chi tiết :
Đáp án :
Từ phương trình của hypebol, suy ra \({a^2} = 37\), \({b^2} = 12\). Ta có \(c = \sqrt {{a^2} + {b^2}} = \sqrt {37 + 12} = 7\). Vậy tiêu cực của hypebol là 2c = 14.
Câu 4 :
Nhiệt độ mặt đất trong một vùng ở một thời điểm đo được khoảng $35^{o}C$. Biết rằng cứ lên cao 1 km thì nhiệt độ giảm đi $5{^o}C$. Gọi T là nhiệt độ khi đo trong điều kiện thường ở độ cao h (km) so với mặt đất (T tính bằng ${^o}C$). Hỏi nếu lúc đó nhiệt độ ở vùng này trong điều kiện thường tại vị trí A là $T = 20^{o}C$ thì A cách mặt đất bao nhiêu km? Phương pháp giải :
Lập hàm số biểu thị nhiệt độ T theo độ cao h. Lời giải chi tiết :
Đáp án :
Ta lập được hàm số T = 35 - 5h. Khi T = 20, ta tính được h = 3. Vậy A cách mặt đất 3 km.
Phần IV: Tự luận.
Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.
Phương pháp giải :
Hàm phân thức xác định khi mẫu thức khác 0. Tìm m để phương trình $x^{2} + x + m$ vô nghiệm. Lời giải chi tiết :
Điều kiện xác định của hàm số là $x^2 + x + m \neq 0$. Hàm số xác định trên $\mathbb{R} \Leftrightarrow x^2 + x + m \neq 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$. $\Leftrightarrow x^2 + x + m = 0$ vô nghiệm $\Leftrightarrow \Delta < 0 \Leftrightarrow 1 - 4m < 0 \Leftrightarrow m > \frac{1}{4}$. Phương pháp giải :
Nếu \(M({x_M};{y_M})\) là trung điểm đoạn thẳng AB thì \({x_M} = \frac{{{x_A} + {x_B}}}{2}\); \({y_M} = \frac{{{y_A} + {y_B}}}{2}\). Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \({M_0}({x_0};{y_0})\) và nhận \(\overrightarrow n = (a;b)\) làm vecto pháp tuyến có phương trình là \(a(x - {x_0}) + b(y - {y_0}) = 0\). Lời giải chi tiết :
I là trung điểm MN $\Rightarrow I(1;1)$. Phương trình đường trung trực của đoạn $MN$ qua $I(1;1)$ nhận $\overrightarrow{MN} = (6;-4)$ là vectơ pháp tuyến có dạng: $6(x-1) - 4(y-1) = 0 \Leftrightarrow 3x - 2y - 1 = 0$. Phương pháp giải :
Giải bất phương trình $-10x^2 + 250x - 500 > 1000$. Lời giải chi tiết :
Theo yêu cầu bài toán thì lợi nhuận một ngày khi bán loại gạo đó trên 1000000 đồng. Nên ta được bất phương trình: $-10x^2 + 250x - 500 > 1000$ (*) (x được tính theo đơn vị là nghìn đồng). Giải bất phương trình (*) ta được 10 < x < 15. Vậy cửa hàng phải bán với giá trong khoảng từ 10000 đến 15000 đồng một kg.
|
Danh sách bình luận