Mẹ

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Người đàn bà có con, trong quan hệ với con (có thể dùng để xưng gọi).
Ví dụ: Mẹ là người sinh thành và nuôi dưỡng tôi.
2.
danh từ
(thường dùng sau danh từ) Con vật cái thuộc thế hệ trước, trong quan hệ với những con vật thuộc thế hệ sau và do nó trực tiếp sinh ra.
Ví dụ: Heo mẹ bảo vệ đàn con rất dữ khi có kẻ lạ đến gần.
3.
danh từ
Cái gốc, cái chính từ đó sinh ra những cái khác.
Ví dụ: Nhu cầu là mẹ của sáng tạo.
4.
danh từ
Từ dùng để gọi người đàn bà đáng bậc mẹ (hàm ý coi trọng).
Ví dụ: Con thưa mẹ, con đã về.
5.
danh từ
(thông tục; dùng phụ sau động từ) Từ dùng trong tiếng chửi rủa.
Ví dụ: Từ ấy là tiếng chửi thô tục, cần tránh tuyệt đối.
Nghĩa 1: Người đàn bà có con, trong quan hệ với con (có thể dùng để xưng gọi).
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ bế em rất âu yếm.
  • Buổi tối, mẹ kể chuyện cho con nghe.
  • Con vẽ một bức tranh tặng mẹ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mẹ luôn là người nhắc tôi mang áo mưa khi trời sầm sịt.
  • Chỉ cần nghe tiếng chân mẹ dưới bếp, tôi thấy nhà mình ấm lại.
  • Có lúc cãi lời, nhưng tôi biết mẹ lo vì muốn tôi tốt hơn.
3
Người trưởng thành
  • Mẹ là người sinh thành và nuôi dưỡng tôi.
  • Có những đêm chỉ cần tiếng thở của mẹ cũng làm tôi yên lòng.
  • Tôi nhận ra mình lớn khi bắt đầu sợ mẹ mệt, hơn là sợ mẹ la.
  • Trong ký ức, mùi khói bếp quyện với giọng mẹ, hiền và bền như lửa nhỏ.
Nghĩa 2: (thường dùng sau danh từ) Con vật cái thuộc thế hệ trước, trong quan hệ với những con vật thuộc thế hệ sau và do nó trực tiếp sinh ra.
1
Học sinh tiểu học
  • Chó mẹ nằm liếm lông cho đàn con.
  • Gà mẹ gọi con khi thấy hạt thóc rơi.
  • Mèo mẹ tha cá về cho mèo con.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bò mẹ đứng nhai cỏ, thỉnh thoảng cúi liếm bê con mới sinh.
  • Vịt mẹ lạch bạch dẫn đàn con men theo bờ cỏ ướt.
  • Khi trời đổ mưa, chim mẹ xòe cánh che tổ.
3
Người trưởng thành
  • Heo mẹ bảo vệ đàn con rất dữ khi có kẻ lạ đến gần.
  • Tập tính của sói mẹ cho thấy mức độ liên kết bầy đàn.
  • Trong nông trại, bò mẹ thường được tách riêng trước khi đẻ để theo dõi sức khỏe.
  • Hình ảnh nai mẹ đứng chắn gió cho con giữa rừng khiến người ta lặng đi.
Nghĩa 3: Cái gốc, cái chính từ đó sinh ra những cái khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Nước là mẹ của sông suối.
  • Chăm chỉ là mẹ của điểm tốt.
  • Yêu thương là mẹ của nụ cười.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Kỷ luật là mẹ của thói quen tốt.
  • Hiếu kỳ có thể là mẹ của khám phá, nếu biết hỏi đúng cách.
  • Sai lầm là mẹ của kinh nghiệm, miễn là ta chịu nhìn lại.
3
Người trưởng thành
  • Nhu cầu là mẹ của sáng tạo.
  • Hoài nghi đúng lúc là mẹ của nhận thức chín chắn.
  • Im lặng đôi khi là mẹ của thấu hiểu, khi lời nói hóa dư thừa.
  • Áp lực, biết chuyển hóa, có thể trở thành mẹ của bản lĩnh.
Nghĩa 4: Từ dùng để gọi người đàn bà đáng bậc mẹ (hàm ý coi trọng).
1
Học sinh tiểu học
  • Con chào mẹ ạ, con đến thăm mẹ với bà.
  • Mẹ ơi, con bưng chén nước cho mẹ nhé.
  • Chúng con khoanh tay thưa mẹ trong ngày giỗ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chúng cháu đỡ mẹ lên bậc thềm cho khỏi trơn.
  • Dạ, mẹ nghỉ ngơi, tụi con dọn dẹp cho ạ.
  • Nghe mẹ dặn, chúng con răm rắp làm theo.
3
Người trưởng thành
  • Con thưa mẹ, con đã về.
  • Mẹ cho phép con trình bày đôi điều, mong mẹ chỉ dạy.
  • Nhìn mẹ ngồi tựa cửa, tôi bỗng thấy lòng mình mềm lại, như về với nếp xưa.
  • Trong xóm, ai cũng kính cẩn gọi bà là mẹ, nghe thân mà nghiêm.
Nghĩa 5: (thông tục; dùng phụ sau động từ) Từ dùng trong tiếng chửi rủa.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Người đàn bà có con, trong quan hệ với con (có thể dùng để xưng gọi).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
con
Từ Cách sử dụng
mẹ Trung tính, thân mật, dùng trong giao tiếp hàng ngày. Ví dụ: Mẹ là người sinh thành và nuôi dưỡng tôi.
Thân mật, phổ biến ở miền Nam Việt Nam Ví dụ: Má ơi, con về rồi!
u Thân mật, cổ xưa, thường dùng ở miền Bắc Việt Nam Ví dụ: U tôi vẫn thường kể chuyện ngày xưa.
bầm Thân mật, văn chương, mang sắc thái yêu thương, cổ xưa Ví dụ: Bầm ơi, bầm có nhớ con không?
mẫu thân Trang trọng, văn chương, Hán Việt Ví dụ: Mẫu thân của ngài là một người phụ nữ đức hạnh.
con Trung tính, chỉ người được sinh ra bởi mẹ Ví dụ: Mẹ và con cùng đi chợ.
Nghĩa 2: (thường dùng sau danh từ) Con vật cái thuộc thế hệ trước, trong quan hệ với những con vật thuộc thế hệ sau và do nó trực tiếp sinh ra.
Từ đồng nghĩa:
mẹ đẻ
Từ trái nghĩa:
con
Từ Cách sử dụng
mẹ Trung tính, dùng trong ngữ cảnh khoa học, nông nghiệp hoặc miêu tả động vật. Ví dụ: Heo mẹ bảo vệ đàn con rất dữ khi có kẻ lạ đến gần.
mẹ đẻ Trung tính, nhấn mạnh là mẹ ruột, mẹ sinh ra Ví dụ: Con chó mẹ đẻ ra một đàn con.
con Trung tính, chỉ con vật non được sinh ra Ví dụ: Mèo mẹ và mèo con.
Nghĩa 3: Cái gốc, cái chính từ đó sinh ra những cái khác.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
mẹ Trang trọng, văn chương, dùng để chỉ nguồn gốc, khởi điểm. Ví dụ: Nhu cầu là mẹ của sáng tạo.
gốc Trung tính, chỉ nguồn gốc, căn bản Ví dụ: Đây là vấn đề gốc rễ của mọi chuyện.
nguồn Trung tính, chỉ nơi phát sinh, khởi điểm Ví dụ: Sông Hồng có nguồn từ Vân Nam.
cội nguồn Trang trọng, văn chương, chỉ nguồn gốc sâu xa, thiêng liêng Ví dụ: Chúng ta không thể quên cội nguồn dân tộc.
khởi nguyên Trang trọng, văn chương, chỉ điểm bắt đầu, nguyên thủy Ví dụ: Khởi nguyên của vũ trụ là một vụ nổ lớn.
con Trung tính, chỉ cái phụ, cái nhánh phát sinh từ cái chính Ví dụ: Đường mẹ và đường con.
phụ Trung tính, chỉ cái không chính, không quan trọng Ví dụ: Đây là vấn đề phụ, không phải vấn đề chính.
nhánh Trung tính, chỉ phần tách ra từ cái chính Ví dụ: Cây có nhiều nhánh.
Nghĩa 4: Từ dùng để gọi người đàn bà đáng bậc mẹ (hàm ý coi trọng).
Nghĩa 5: (thông tục; dùng phụ sau động từ) Từ dùng trong tiếng chửi rủa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để xưng hô với người phụ nữ có con hoặc để chỉ người phụ nữ trong quan hệ với con cái.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để chỉ người phụ nữ có con trong các văn bản chính thức hoặc nghiên cứu về gia đình và xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học, thơ ca để thể hiện tình cảm gia đình, tình mẫu tử.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự kính trọng, yêu thương khi dùng để chỉ người mẹ.
  • Trong một số ngữ cảnh, có thể mang sắc thái tiêu cực khi dùng trong tiếng chửi rủa.
  • Thuộc cả khẩu ngữ và văn viết, tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn thể hiện tình cảm gia đình, sự kính trọng đối với người mẹ.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh tiêu cực hoặc chửi rủa để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
  • Có thể thay thế bằng "mẫu thân" trong ngữ cảnh trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn khi sử dụng từ này trong ngữ cảnh tiêu cực.
  • Khác biệt với từ "mẫu thân" ở mức độ trang trọng và cổ kính.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ "mẹ" một cách tự nhiên và phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "mẹ tôi", "mẹ của bạn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ (hiền, tốt), động từ (yêu, nhớ), hoặc đại từ (tôi, bạn).
cha bố con anh chị em ông
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...