Con
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Người hoặc động vật thuộc thế hệ sau, trong quan hệ với người hoặc động vật trực tiếp sinh ra (có thể dùng để xưng gọi).
Ví dụ:
Anh là con út trong gia đình.
2.
tính từ
Thuộc loại nhỏ, thường là phụ so với cái khác, với loại chính hoặc loại lớn hơn.
Ví dụ:
Đây là nhành rễ con của cây.
3.
tính từ
Nhỏ, bé.
Ví dụ:
Trong hộp kim chỉ của bà luôn có một chiếc kéo con rất sắc để cắt chỉ thừa.
4.
danh từ
Từ dùng để chỉ từng đơn vị những cá thể động vật.
Ví dụ:
Bác nông dân dắt một con bò ra bãi cỏ.
5.
danh từ
Từ dùng để chỉ từng đơn vị một số vật, thường có đặc điểm hoạt động hoặc hình thể giống động vật.
Ví dụ:
Cô thả một con thuyền giấy theo dòng mưa trước hiên nhà.
6.
danh từ
Từ dùng để chỉ từng cá nhân người đàn bà, con gái với ý không coi trọng hoặc thân mật.
Ví dụ:
Ông ta hất hàm: “Con kia đứng lại”, giọng đầy miệt thị.
7.
danh từ
Hình thể, vóc dáng của con người nói chung.
Ví dụ:
Thời gian hằn lên con người những vệt mỏi khó giấu.
Nghĩa 1: Người hoặc động vật thuộc thế hệ sau, trong quan hệ với người hoặc động vật trực tiếp sinh ra (có thể dùng để xưng gọi).
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ bế con vào nhà.
- Con mèo mẹ đang liếm lông cho con.
- Bố dắt con sang thăm ông bà.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cô ấy luôn tự hào về con ngoan học giỏi.
- Con chim non gọi mẹ khi trời đổ mưa.
- Bà mỉm cười, bảo con nhớ đội mũ khi ra đường.
3
Người trưởng thành
- Anh là con út trong gia đình.
- Tiếng gọi con mẹ ơi đôi khi đủ làm người lớn mềm lòng.
- Nó là con ông thợ mộc, lớn lên quen mùi gỗ thông.
- Con bê mới đẻ làm cả trại bận rộn, ai cũng ghé xem.
Nghĩa 2: Thuộc loại nhỏ, thường là phụ so với cái khác, với loại chính hoặc loại lớn hơn.
1
Học sinh tiểu học
- Đây là con đường nhỏ trước cổng trường.
- Nhà em có con ngõ hẹp dẫn vào vườn.
- Bên cạnh sông lớn có con rạch nước trong.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhóm em đi tắt qua con lối mòn ven đồi.
- Bản đồ đánh dấu con kênh nối hai cánh đồng.
- Giữa phố xá ồn ào vẫn có con hẻm yên tĩnh.
3
Người trưởng thành
- Đây là nhành rễ con của cây.
- Con đường mòn xuyên rừng gợi ký ức tuổi trẻ lang thang.
- Thị trấn nép mình bên con suối, nước chảy quanh năm.
- Người thợ già chọn con dao nhỏ để gọt từng thớ gỗ.
Nghĩa 3:
Nhỏ, bé.
1
Học sinh tiểu học
- Bát con dùng để ăn cơm.
- Mẹ mới mua cho em chiếc dao con để tập nấu ăn.
- Trước nhà em có mảnh sân con.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chị tôi đựng nước chấm vào một cái đĩa con đặt giữa mâm.
- Những cái túi con đính trên áo vừa để trang trí vừa để đựng tiền lẻ.
- Những cái ghế con bằng nhựa được xếp gọn gàng ở góc sân trường.
3
Người trưởng thành
- Trong hộp kim chỉ của bà luôn có một chiếc kéo con rất sắc để cắt chỉ thừa.
- Sáng sớm, bố tôi ra vườn để tưới nước cho những cây con mới nhú.
- Cô ấy xếp những chậu con trồng xương rồng ngay ngắn trên bậu cửa sổ.
- Bạn có thể tìm thấy chìa khóa trong cái ngăn con của chiếc ba lô.
Nghĩa 4: Từ dùng để chỉ từng đơn vị những cá thể động vật.
1
Học sinh tiểu học
- Một con chó nằm trước cổng.
- Em thấy một con bướm vàng đậu trên hoa.
- Chuồng có một con thỏ trắng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu bé cứu một con chim sẻ rơi khỏi tổ.
- Trong hồ có một con cá đang lượn vòng.
- Tớ gặp một con trâu đi trên đường làng.
3
Người trưởng thành
- Bác nông dân dắt một con bò ra bãi cỏ.
- Người thợ săn nói đã thấy một con hươu ở bìa rừng.
- Trên bàn thí nghiệm là một con ruồi bị đánh dấu.
- Đêm về, tiếng một con dế gảy khúc nhạc khô khan.
Nghĩa 5: Từ dùng để chỉ từng đơn vị một số vật, thường có đặc điểm hoạt động hoặc hình thể giống động vật.
1
Học sinh tiểu học
- Bé buộc sợi dây vào một con diều.
- Mẹ mua một con dao mới để gọt trái cây.
- Em thấy một con thuyền nhỏ trên sông.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu lắp thử một con ốc rồi siết chặt lại.
- Trên sân có một con diều lượn trong gió chiều.
- Anh thợ cầm một con búa gõ đều tay.
3
Người trưởng thành
- Cô thả một con thuyền giấy theo dòng mưa trước hiên nhà.
- Tôi đổi một con chuột máy tính vì cái cũ bị đứt dây.
- Trong bếp, anh chọn một con dao mảnh để lọc cá.
- Gió thổi phồng một con buồm, đưa tàu ra cửa biển.
Nghĩa 6: Từ dùng để chỉ từng cá nhân người đàn bà, con gái với ý không coi trọng hoặc thân mật.
1
Học sinh tiểu học
- Cô giáo dạy không được gọi các bạn nữ là "con".
- Trong lúc tức giận, Nam đã gọi bạn Hoa là "con".
- Xưng hô với bạn bè "con này, con kia" là bất lịch sự.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đừng gọi người ta là con này con kia, nghe kém lịch sự.
- Trong truyện dân gian có nhân vật nói trịch thượng: “Con kia, lại đây”.
- Bạn tôn trọng thì đừng dùng từ “con” khi xưng hô với phụ nữ.
3
Người trưởng thành
- Ông ta hất hàm: “Con kia đứng lại”, giọng đầy miệt thị.
- Trong vài vùng, cách gọi “con” với phụ nữ là thân mật, nhưng dễ gây phản cảm.
- Nhà văn cố ý dùng chữ “con” để khắc họa quyền lực thô bạo của nhân vật.
- Khi cần lịch thiệp, tuyệt đối tránh lối xưng hô “con” với phụ nữ.
Nghĩa 7: Hình thể, vóc dáng của con người nói chung.
1
Học sinh tiểu học
- Cậu ấy có con người khỏe mạnh.
- Bà chăm tập thể dục để giữ con người dẻo dai.
- Mẹ bảo giữ ấm để con người không bị ốm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau đợt ốm, con người bạn gầy rộc đi.
- Tập bơi giúp con người cân đối hơn.
- Ngủ đủ giấc làm con người tỉnh táo.
3
Người trưởng thành
- Thời gian hằn lên con người những vệt mỏi khó giấu.
- Làm việc bàn giấy lâu ngày khiến con người tôi cứng đờ.
- Đứng trước biển, bỗng thấy con người nhẹ bẫng, thở sâu hơn.
- Một cơn gió lạnh đủ nhắc ta chăm sóc con người tử tế hơn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ con cái trong gia đình hoặc động vật nuôi.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để chỉ thế hệ sau hoặc các đơn vị động vật trong nghiên cứu khoa học.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả gia đình, động vật hoặc cây cối.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong nông nghiệp để chỉ cây con hoặc trong sinh học để chỉ động vật non.
2
Sắc thái & phong cách
- Thân mật và gần gũi khi dùng trong gia đình hoặc với động vật nuôi.
- Trang trọng hơn khi dùng trong văn bản học thuật hoặc báo chí.
- Phong cách bình dị, dễ hiểu trong văn chương và nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn chỉ rõ mối quan hệ thế hệ hoặc kích thước nhỏ.
- Tránh dùng "con" để chỉ người trong ngữ cảnh trang trọng hoặc cần tôn trọng.
- Thường dùng trong các ngữ cảnh liên quan đến gia đình, động vật, cây cối.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "cái" khi chỉ đồ vật, cần chú ý ngữ cảnh.
- Khác biệt tinh tế với từ "bé" khi chỉ kích thước, "con" thường chỉ mối quan hệ hoặc đơn vị.
- Chú ý sắc thái khi dùng để chỉ người, có thể gây hiểu lầm nếu không dùng đúng ngữ cảnh.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Tính từ: Làm định ngữ, vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ (một, hai, ba con...) hoặc trước động từ (con chạy, con ăn...). Tính từ: Thường đứng trước danh từ (con đường, con sông).
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Kết hợp với lượng từ, động từ. Tính từ: Kết hợp với danh từ, phó từ chỉ mức độ (rất con, hơi con).





