Lép

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Hạt) ở trạng thái phát triển không đầy đủ, không chắc.
Ví dụ: Bông lúa nhiều hạt lép, vụ mùa coi như thất.
2.
tính từ
Ở trạng thái dẹp hoặc xẹp, không căng phồng vì không có gì bên trong.
Ví dụ: Chiếc lốp lép, xe khựng lại giữa đường.
3.
tính từ
(Pháo, đạn) hỏng, không nổ được.
Ví dụ: Viên đạn lép cứu anh ta một mạng.
4.
tính từ
Ở vào thế yếu hơn và đành phải chịu nhường, chịu thua.
Ví dụ: Thương lượng thiếu dữ liệu, ta lép ngay từ bàn mở đầu.
Nghĩa 1: (Hạt) ở trạng thái phát triển không đầy đủ, không chắc.
1
Học sinh tiểu học
  • Bắp ngô này nhiều hạt lép.
  • Hạt lúa lép nên bóc ra thấy nhẹ bẫng.
  • Hạt thóc lép cắn vào nghe rỗng rỗng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nông dân sàng sẩy để tách hạt lép khỏi hạt chắc.
  • Cây lúa thiếu nước nên bông có nhiều hạt lép.
  • Nhìn màu và độ đầy, em nhận ra nửa bắp bị lép.
3
Người trưởng thành
  • Bông lúa nhiều hạt lép, vụ mùa coi như thất.
  • Thiếu dinh dưỡng, hạt lép phơi ra nghe tiếng lạo xạo buồn tênh.
  • Chọn giống kém, ruộng trổ đồng loạt mà hạt vẫn lép, công người đổ sông.
  • Nhìn một rổ thóc lép mới thấy cái giá của cơn hạn đầu vụ.
Nghĩa 2: Ở trạng thái dẹp hoặc xẹp, không căng phồng vì không có gì bên trong.
1
Học sinh tiểu học
  • Quả bóng để lâu bị lép.
  • Chiếc gối thổi hơi không đủ nên lép.
  • Bánh mì để qua đêm bị lép, ăn không ngon.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bóng bay chạm nước lạnh một lúc là lép hẳn.
  • Cái đệm hơi xì van nên nằm xuống thấy lép.
  • Bạn bơm chưa kín, nên phao bơi vẫn lép và trượt khỏi người.
3
Người trưởng thành
  • Chiếc lốp lép, xe khựng lại giữa đường.
  • Ví tiền mấy hôm nay lép, đành hoãn cuộc hẹn ăn uống.
  • Cơn gió qua rồi, lá phồng trở lại thành lép, trơ cành mỏng manh.
  • Túi khí cứu hộ lép vì bảo quản kém, nghĩ mà lạnh sống lưng.
Nghĩa 3: (Pháo, đạn) hỏng, không nổ được.
1
Học sinh tiểu học
  • Quả pháo lép nên chỉ xì khói.
  • Pháo nổ không được gọi là pháo lép.
  • Cậu bé hụt hẫng vì que pháo lép tịt ngòi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Pháo hoa tự chế rất dễ lép và nguy hiểm.
  • Trong bài học, thầy nhắc đạn lép là đạn không kích nổ.
  • Âm thanh tịt cho biết quả pháo đã lép từ lúc phơi ẩm.
3
Người trưởng thành
  • Viên đạn lép cứu anh ta một mạng.
  • Lô pháo lép báo hiệu cả dây chuyền có vấn đề kiểm soát ẩm.
  • Một cú bóp cò và tiếng tách khô, viên đạn lép phơi bày sự bất cẩn.
  • Pháo lép giữa đêm giao thừa làm cả ngõ thở phào vì thoát tai nạn.
Nghĩa 4: Ở vào thế yếu hơn và đành phải chịu nhường, chịu thua.
1
Học sinh tiểu học
  • Đội em lép trước đội bạn nên thua.
  • Thấy bạn khỏe hơn, em đành lép và nhường bóng.
  • Trong trò chơi kéo co, nhóm nhỏ bị lép rõ ràng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thiếu người đá chính, đội bạn lép thế ngay từ hiệp đầu.
  • Trong tranh luận, lập luận mỏng khiến bạn lép hẳn.
  • So với đối thủ giàu kinh nghiệm, chúng em lép về tâm lý.
3
Người trưởng thành
  • Thương lượng thiếu dữ liệu, ta lép ngay từ bàn mở đầu.
  • Không có nguồn lực, doanh nghiệp buộc lép trong cuộc đua giá.
  • Cảm xúc bị dồn nén, lý trí lép và quyết định trở nên cảm tính.
  • Trong nhà, tiếng nói của anh thường lép khi đụng chuyện họ hàng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (Hạt) ở trạng thái phát triển không đầy đủ, không chắc.
Nghĩa 2: Ở trạng thái dẹp hoặc xẹp, không căng phồng vì không có gì bên trong.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lép Chỉ hình dáng bị dẹp, xẹp xuống do thiếu đầy đặn, không có vật chất bên trong. Ví dụ: Chiếc lốp lép, xe khựng lại giữa đường.
xẹp Trung tính, chỉ trạng thái mất độ căng phồng, dẹp xuống. Ví dụ: Bánh xe bị xẹp.
dẹp Trung tính, chỉ trạng thái bị ép phẳng, không có độ phồng. Ví dụ: Hộp bị dẹp lép.
căng Trung tính, chỉ trạng thái đầy đặn, có độ phồng. Ví dụ: Túi khí căng phồng.
phồng Trung tính, chỉ trạng thái nổi lên, có độ đầy đặn. Ví dụ: Bánh mì nướng phồng.
Nghĩa 3: (Pháo, đạn) hỏng, không nổ được.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lép Chỉ trạng thái không hoạt động, không phát nổ được (dùng cho vật liệu nổ). Ví dụ: Viên đạn lép cứu anh ta một mạng.
xịt Khẩu ngữ, chỉ sự thất bại trong việc phát nổ. Ví dụ: Quả pháo xịt.
tịt Khẩu ngữ, chỉ sự không hoạt động, bị tắc nghẽn. Ví dụ: Súng bị tịt.
nổ Trung tính, chỉ hành động phát nổ. Ví dụ: Pháo nổ vang trời.
Nghĩa 4: Ở vào thế yếu hơn và đành phải chịu nhường, chịu thua.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lép Chỉ trạng thái yếu thế, bị lép vế, phải nhượng bộ hoặc thua cuộc. Ví dụ: Thương lượng thiếu dữ liệu, ta lép ngay từ bàn mở đầu.
lép vế Trung tính, chỉ tình trạng yếu thế, không có ưu thế. Ví dụ: Anh ta luôn lép vế trước đối thủ.
yếu thế Trung tính, chỉ tình trạng không có lợi thế, dễ bị thua. Ví dụ: Đội bóng yếu thế hơn.
áp đảo Trung tính, chỉ sự vượt trội về sức mạnh, vị thế. Ví dụ: Đội nhà áp đảo đối thủ.
thượng phong Trang trọng, chỉ vị thế cao hơn, có ưu thế. Ví dụ: Giành được thế thượng phong.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả các vật thể không đạt tiêu chuẩn mong muốn, như hạt lép, pháo lép.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi miêu tả cụ thể trong các báo cáo nông nghiệp hoặc kỹ thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ về sự yếu kém hoặc thất bại.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong nông nghiệp để chỉ hạt không đạt chất lượng.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự không hoàn thiện hoặc thất bại.
  • Phong cách khẩu ngữ, gần gũi và dễ hiểu trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự không hoàn thiện hoặc yếu kém của một vật thể hoặc tình huống.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách tích cực.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ như "pháo lép".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự nhỏ bé hoặc không hoàn thiện khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Không nên dùng để miêu tả con người hoặc tình huống một cách trực tiếp, trừ khi có ý ẩn dụ.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng miêu tả.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "hạt lép", "pháo lép".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ, có thể kết hợp với phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".