Non

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Núi.
Ví dụ: Con đường men theo triền non, yên ả và trong lành.
2.
tính từ
Ở giai đoạn mới mọc, mới sinh ra, chưa phát triển đầy đủ.
Ví dụ: Ngọn tre non dẻo mà giòn, bẻ khẽ đã kêu tách.
3.
tính từ
(Sự việc xảy ra) sớm hơn thường lệ, khi quá trình trước đó diễn ra chưa trọn vẹn.
Ví dụ: Cuộc vui tàn non, ai nấy còn dang dở câu chuyện.
4.
tính từ
(Làm việc gì) sớm hơn bình thường, khi sự việc phát triển chưa đến lúc hoặc điều kiện chưa có đầy đủ, chưa chín muồi.
Ví dụ: Đừng ký hợp đồng non khi dữ liệu chưa rõ.
5.
tính từ
Dưới mức chuẩn, dưới mức yêu cầu phải đạt được.
Ví dụ: Doanh số tháng này non mục tiêu đề ra.
6.
tính từ
Gần đến một mức cụ thể nào đó, chỉ còn thiếu chút ít.
Ví dụ: Tiền tiết kiệm đã non mục tiêu, cố thêm ít lâu là đủ.
7.
tính từ
(Cái cân) không chính xác, cho số ghi khối lượng của vật được cân ít hơn khối lượng thật một chút.
Ví dụ: Cân ở chợ đo non, khách thiệt mà không hay.
8.
tính từ
Ở trình độ thấp, do thiếu kinh nghiệm hoặc chưa được học tập, rèn luyện đầy đủ.
Ví dụ: Tôi non nghề nên nghe góp ý rất kỹ.
9.
tính từ
(dùng hạn chế trong một số tổ hợp). Yếu về bản lĩnh, tinh thần.
Ví dụ: Anh ấy non gan, chẳng dám nhận phần khó.
Nghĩa 1: Núi.
1
Học sinh tiểu học
  • Ngọn non sau làng xanh mờ trong sương.
  • Chúng em leo lên chân non để ngắm gió.
  • Mặt trời nhô sau lưng non, sáng ấm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con suối vòng chân non như dải lụa bạc.
  • Mây phủ lưng non, bản làng hiện ra lốm đốm.
  • Đường đèo ôm lấy sườn non, quanh co mà đẹp.
3
Người trưởng thành
  • Con đường men theo triền non, yên ả và trong lành.
  • Chiều xuống, bóng non thẫm lại, gợi một cảm giác bình yên dài rộng.
  • Tiếng mõ chùa vọng giữa lòng non, nghe như gió chạm đá.
  • Tôi ngồi ở lưng non, thấy thị trấn nhỏ nhoi dưới chân.
Nghĩa 2: Ở giai đoạn mới mọc, mới sinh ra, chưa phát triển đầy đủ.
1
Học sinh tiểu học
  • Chồi non trên cành vừa hé lá.
  • Bé chăm sóc cây non trong chiếc chậu nhỏ.
  • Mèo con còn non, đi đứng chưa vững.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mầm non đội đất, mang theo mùi ẩm của mưa.
  • Quả non xanh lịm, cắn vào se se lưỡi.
  • Đàn chim non ríu rít, tập chuyền cành vụng về.
3
Người trưởng thành
  • Ngọn tre non dẻo mà giòn, bẻ khẽ đã kêu tách.
  • Những ý tưởng còn non cần thời gian để lớn lên.
  • Vết thương non da, đụng nhẹ cũng nhói.
  • Trái non đẹp mắt nhưng vị chưa tròn.
Nghĩa 3: (Sự việc xảy ra) sớm hơn thường lệ, khi quá trình trước đó diễn ra chưa trọn vẹn.
1
Học sinh tiểu học
  • Quả chuối chín non nên còn chát.
  • Trời mưa non giữa mùa nắng.
  • Bạn nghỉ học non khi tiết học chưa hết.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tiếng pháo giao thừa vang non, phố phường còn thưa người.
  • Gặt lúa non, hạt chưa đẫy, thóc nhẹ bâng.
  • Chuyến xe khởi hành non, nhiều bạn vẫn chưa kịp ra bến.
3
Người trưởng thành
  • Cuộc vui tàn non, ai nấy còn dang dở câu chuyện.
  • Hội chợ đóng non, hàng quán lục tục thu dọn.
  • Cơn bão tan non, biển vẫn u uẩn sóng ngầm.
  • Bản thảo phát hành non, lỗi chính tả còn lổn nhổn.
Nghĩa 4: (Làm việc gì) sớm hơn bình thường, khi sự việc phát triển chưa đến lúc hoặc điều kiện chưa có đầy đủ, chưa chín muồi.
1
Học sinh tiểu học
  • Đừng hái xoài non kẻo chua lắm.
  • Con vội kết luận non nên bị sai.
  • Em mở quà non trước giờ quy định.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nếu tuyên bố thắng lợi non, ta sẽ mất uy tín.
  • Đăng video khi ý tưởng còn non dễ bị chê.
  • Tỏ tình non khi chưa hiểu nhau chỉ làm cả hai bối rối.
3
Người trưởng thành
  • Đừng ký hợp đồng non khi dữ liệu chưa rõ.
  • Rút vốn non có thể bỏ lỡ đà tăng bền vững.
  • Phán xét non khiến mối quan hệ sứt mẻ không đáng.
  • Khai trương non, bộ máy chưa trơn tru, khách đến rồi ngán.
Nghĩa 5: Dưới mức chuẩn, dưới mức yêu cầu phải đạt được.
1
Học sinh tiểu học
  • Bài làm này còn non điểm.
  • Em chạy non thành tích của lớp.
  • Cây đèn pin chiếu non sáng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đề cương soạn hơi non, thiếu ví dụ minh họa.
  • Thành tích đội bóng vẫn non so với kỳ vọng.
  • Món ăn nêm non mặn, ăn chưa đã miệng.
3
Người trưởng thành
  • Doanh số tháng này non mục tiêu đề ra.
  • Bản dự thảo còn non chất lượng, cần chỉnh nhiều.
  • Nguồn lực non, kế hoạch lớn dễ đổ bể.
  • Sự chuẩn bị non làm lộ ra các lỗ hổng quy trình.
Nghĩa 6: Gần đến một mức cụ thể nào đó, chỉ còn thiếu chút ít.
1
Học sinh tiểu học
  • Cốc sữa rót non miệng.
  • Bạn về non nhà một quãng.
  • Trời tối non đêm, đom đóm đã bay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Kim đồng hồ chạm non giờ hẹn, tim đã đập rộn.
  • Quãng đường còn non đích, ai nấy tăng tốc.
  • Bài viết dài non trang, vẫn thiếu một đoạn kết.
3
Người trưởng thành
  • Tiền tiết kiệm đã non mục tiêu, cố thêm ít lâu là đủ.
  • Cuộc thương lượng đến non thỏa thuận, chỉ vướng vài điều khoản.
  • Trời sang non đông, gió đã có mùi khô và hanh.
  • Chúng tôi chạm non bờ kiên nhẫn, buộc phải quyết định.
Nghĩa 7: (Cái cân) không chính xác, cho số ghi khối lượng của vật được cân ít hơn khối lượng thật một chút.
1
Học sinh tiểu học
  • Cái cân này đo non cân nặng của quả bí.
  • Cân nhà em bị non, mẹ phải cộng thêm.
  • Bác bán hàng nói cân hơi non, sẽ bù cho em.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cân điện tử hiển thị non, phải hiệu chuẩn lại.
  • Nếu cân non, công thức bánh sẽ sai tỉ lệ.
  • Cửa hàng bị phản ánh vì cân non cho khách.
3
Người trưởng thành
  • Cân ở chợ đo non, khách thiệt mà không hay.
  • Máy đóng gói sai số non, sản phẩm thiếu khối lượng khai báo.
  • Khi cân non, chuỗi cung ứng phát sinh khiếu nại và phạt.
  • Bộ phận QC phát hiện cân non, lập tức dừng lô hàng.
Nghĩa 8: Ở trình độ thấp, do thiếu kinh nghiệm hoặc chưa được học tập, rèn luyện đầy đủ.
1
Học sinh tiểu học
  • Em còn non kinh nghiệm đá bóng.
  • Bạn ấy viết văn còn non tay.
  • Con vẫn non kiến thức toán, cần luyện thêm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tay nghề mình còn non, làm vội là hỏng.
  • Trong tranh luận, bạn phản biện còn non ý.
  • Đội chơi non bản lĩnh, gặp áp lực là chùn.
3
Người trưởng thành
  • Tôi non nghề nên nghe góp ý rất kỹ.
  • Nhà quản trị non tay sẽ lộ điểm yếu ở lúc khủng hoảng.
  • Người viết còn non chữ, câu chữ chưa có lực.
  • Đàm phán mà non vốn sống, dễ bị dẫn dắt.
Nghĩa 9: (dùng hạn chế trong một số tổ hợp). Yếu về bản lĩnh, tinh thần.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy còn non gan nên sợ bóng tối.
  • Em non chí, bỏ cuộc giữa chừng.
  • Cậu bé non dạ, dễ tin lời trêu chọc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đứng trước đám đông, bạn lộ vẻ non vía.
  • Khi gặp thất bại, nhiều người non lòng mà nản.
  • Tin người lạ quá nhanh là dấu hiệu non dạ.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy non gan, chẳng dám nhận phần khó.
  • Gặp biến cố mới biết ai non vía, ai vững lòng.
  • Non chí thì đường dài hóa ngắn, mơ ước sớm tắt.
  • Đừng non dạ trước lời khen, kẻo lạc mất mình.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ sự thiếu kinh nghiệm hoặc chưa phát triển đầy đủ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các ngữ cảnh cụ thể hoặc khi cần nhấn mạnh sự chưa hoàn thiện.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ về sự non nớt, chưa trưởng thành.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường không phổ biến, trừ khi mô tả trạng thái chưa hoàn thiện của một quá trình hoặc sản phẩm.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự chưa hoàn thiện, thiếu kinh nghiệm hoặc chưa đạt chuẩn.
  • Phong cách thường mang tính khẩu ngữ, đôi khi có thể dùng trong văn chương để tạo hình ảnh.
  • Thường mang sắc thái nhẹ nhàng, không quá tiêu cực nhưng có thể chỉ ra điểm yếu.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự chưa hoàn thiện hoặc thiếu kinh nghiệm.
  • Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc khi cần sự trang trọng.
  • Có thể thay thế bằng từ khác như "chưa chín muồi" hoặc "thiếu kinh nghiệm" tùy ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự chưa hoàn thiện khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "non nớt" ở chỗ "non" có thể chỉ cả sự vật và sự việc, không chỉ con người.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng được mô tả.
1
Chức năng ngữ pháp
"Non" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là tính từ, nó thường làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Non" là từ đơn, không có hình thái phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "non" thường đứng đầu câu hoặc sau động từ. Khi là tính từ, nó thường đứng trước danh từ hoặc sau động từ "là". Ví dụ: "núi non", "trái cây còn non".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Non" thường kết hợp với danh từ khi làm định ngữ (ví dụ: "trái cây non") hoặc với động từ khi làm vị ngữ (ví dụ: "cây còn non").