Sơ khai

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Thuộc vào buổi đầu mới hình thành, mới được lập ra.
Ví dụ: Ý tưởng khởi nghiệp này vẫn còn sơ khai.
Nghĩa: Thuộc vào buổi đầu mới hình thành, mới được lập ra.
1
Học sinh tiểu học
  • Ngôi làng còn sơ khai, đường đất lổn nhổn và nhà cửa thưa thớt.
  • Cái vườn mới trồng còn sơ khai, cây non vừa bén rễ.
  • Câu lạc bộ của lớp đang sơ khai, bảng nội quy vẫn viết tay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trang web nhóm bạn tớ làm còn sơ khai, giao diện đơn giản nhưng dùng được.
  • Làng du lịch ở bãi biển vẫn sơ khai, dịch vụ ít nhưng cảnh thì rất hoang sơ.
  • Dự án câu lạc bộ sách đang ở giai đoạn sơ khai, mới có kế hoạch và vài thành viên.
3
Người trưởng thành
  • Ý tưởng khởi nghiệp này vẫn còn sơ khai.
  • Thành phố thời ông bà ta còn sơ khai, mọi thứ vận hành bằng tình làng nghĩa xóm hơn là máy móc.
  • Những thói quen tốt thường nảy mầm từ những nỗ lực sơ khai, rồi lớn dần theo năm tháng.
  • Nền tảng nghiên cứu của nhóm còn sơ khai, cần kiên nhẫn mài giũa trước khi kỳ vọng kết quả lớn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Thuộc vào buổi đầu mới hình thành, mới được lập ra.
Từ Cách sử dụng
sơ khai trung tính, mô tả giai đoạn đầu; mang sắc thái thô mộc/ban đầu, ngữ vực phổ thông Ví dụ: Ý tưởng khởi nghiệp này vẫn còn sơ khai.
nguyên sơ trung tính, hơi văn chương; cảm giác thô mộc ban đầu Ví dụ: Công nghệ còn nguyên sơ, thiếu chuẩn mực.
ban sơ trung tính, văn chương nhẹ; nhấn mạnh thời điểm đầu tiên Ví dụ: Ở giai đoạn ban sơ, tổ chức rất đơn giản.
nguyên thuỷ mạnh, khoa học/văn chương; nhấn yếu tố đầu tiên, chưa phát triển Ví dụ: Hệ thống ở mức nguyên thủy, nhiều chức năng còn thiếu.
khởi thuỷ trang trọng, văn chương; nhấn điểm mở đầu Ví dụ: Nền mỹ thuật thời khởi thủy còn sơ lược.
hoàn thiện trung tính, trang trọng; nhấn đã đầy đủ, trau chuốt Ví dụ: Quy trình nay đã hoàn thiện, không còn sơ khai.
phát triển trung tính; nhấn tiến bộ vượt qua giai đoạn đầu Ví dụ: Dự án đã phát triển, không còn ở mức sơ khai.
trưởng thành trung tính; nhấn độ chín muồi Ví dụ: Thị trường nay trưởng thành, khác xa thời sơ khai.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả giai đoạn đầu của một quá trình hoặc sự phát triển.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh về sự khởi đầu, sự nguyên sơ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các ngành như lịch sử, khảo cổ học để chỉ giai đoạn đầu của một nền văn minh hoặc công nghệ.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự mới mẻ, chưa phát triển hoàn thiện.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự khởi đầu hoặc nguyên bản của một sự vật, hiện tượng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự phát triển hoặc hoàn thiện.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ giai đoạn phát triển khác như "ban đầu" hay "nguyên thủy".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự phát triển hoặc hoàn thiện.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất sơ khai", "còn sơ khai".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, phó từ chỉ mức độ như "rất", "khá", "hơi".