Kinh tế
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tổng thể nói chung những quan hệ sản xuất của một hình thái xã hội - kinh tế nhất định.
Ví dụ:
Kinh tế là cấu trúc quan hệ sản xuất của xã hội.
2.
tính từ
Có liên quan tới lợi ích vật chất của con người.
Ví dụ:
Quyết định này thuần túy mang động cơ kinh tế.
3.
danh từ
Tổng thể nói chung những hoạt động của con người nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất.
Ví dụ:
Kinh tế bao gồm sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng.
4.
tính từ
Có tác dụng mang lại hiệu quả tương đối lớn so với sức người, sức của và thời gian tương đối ít bỏ ra.
Ví dụ:
Chọn thiết bị bền là quyết định kinh tế về lâu dài.
Nghĩa 1: Tổng thể nói chung những quan hệ sản xuất của một hình thái xã hội - kinh tế nhất định.
1
Học sinh tiểu học
- Cô giáo nói nước ta đang phát triển kinh tế để đời sống tốt hơn.
- Trong giờ học, lớp em tìm hiểu về kinh tế của quê hương.
- Bố bảo hiểu về kinh tế giúp biết vì sao chợ ngày một đông.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sách Địa lí giải thích kinh tế mỗi vùng chịu ảnh hưởng của đất đai và con người.
- Sau chuyến tham quan làng nghề, em thấy kinh tế địa phương dựa vào dệt chiếu và trồng lúa.
- Khi đổi mới, kinh tế chuyển động như bánh xe, kéo theo thay đổi trong cách làm ăn.
3
Người trưởng thành
- Kinh tế là cấu trúc quan hệ sản xuất của xã hội.
- Khi phương thức sản xuất thay đổi, kinh tế cũng tái định hình từ gốc.
- Không thể tách kinh tế khỏi bối cảnh lịch sử và quyền lực lao động.
- Bàn về cải cách mà bỏ qua kinh tế chỉ là nói chuyện bề mặt.
Nghĩa 2: Có liên quan tới lợi ích vật chất của con người.
1
Học sinh tiểu học
- Cửa hàng có chương trình hỗ trợ kinh tế cho gia đình khó khăn.
- Cô chú mở lớp dạy nghề vì mục đích kinh tế và giúp người có việc làm.
- Trại hè có hoạt động tìm hiểu giá cả để hiểu vấn đề kinh tế của gia đình.
2
Học sinh THCS – THPT
- Câu lạc bộ khởi nghiệp đặt mục tiêu kinh tế song hành với trách nhiệm cộng đồng.
- Bạn chọn môn học vì lý do kinh tế: ra trường dễ xin việc.
- Dự án trồng rau sạch vừa phục vụ bữa ăn, vừa có ý nghĩa kinh tế cho lớp.
3
Người trưởng thành
- Quyết định này thuần túy mang động cơ kinh tế.
- Đằng sau thương vụ sáp nhập là toan tính kinh tế hơn là cảm xúc.
- Chính sách cần cân bằng lợi ích kinh tế với an sinh xã hội.
- Việc chuyển địa điểm không vì danh tiếng, mà vì sức ép kinh tế.
Nghĩa 3: Tổng thể nói chung những hoạt động của con người nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất.
1
Học sinh tiểu học
- Bố mẹ đi làm là tham gia hoạt động kinh tế để nuôi gia đình.
- Chợ sáng là nơi diễn ra nhiều hoạt động kinh tế của khu phố.
- Nhà nông trồng lúa, nuôi gà cũng là kinh tế của làng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Khi du lịch mở cửa, kinh tế địa phương nhộn nhịp từ quán ăn đến nhà nghỉ.
- Hoạt động kinh tế của cảng cá bắt đầu từ lúc trời còn mờ sương.
- Nền tảng số đã tạo ra kiểu kinh tế mới dựa vào giao dịch trực tuyến.
3
Người trưởng thành
- Kinh tế bao gồm sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng.
- Sau dịch, nhiều hoạt động kinh tế khởi động lại từng bước thận trọng.
- Khi chuỗi cung ứng đứt gãy, nhịp kinh tế nghe như một bản nhạc hụt hơi.
- Kinh tế vận hành tốt khi nhu cầu thực gặp đúng năng lực cung ứng.
Nghĩa 4: Có tác dụng mang lại hiệu quả tương đối lớn so với sức người, sức của và thời gian tương đối ít bỏ ra.
1
Học sinh tiểu học
- Dùng đèn led rất kinh tế vì ít tốn điện.
- Mẹ chọn đường đi kinh tế để đỡ tốn thời gian.
- Tái sử dụng chai lọ là cách kinh tế và sạch sẽ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ôn tập theo sơ đồ tư duy là phương pháp kinh tế về thời gian.
- Dùng phương tiện công cộng vừa kinh tế vừa giảm khói bụi.
- Giải pháp tưới nhỏ giọt tỏ ra kinh tế ở những vùng khô hạn.
3
Người trưởng thành
- Chọn thiết bị bền là quyết định kinh tế về lâu dài.
- Thay vì mở rộng ồ ạt, tối ưu vận hành đôi khi kinh tế hơn nhiều.
- Thiết kế tinh gọn giúp quy trình trở nên kinh tế mà vẫn giữ chất lượng.
- Nhìn tổng chi phí vòng đời, nâng cấp phần mềm là lựa chọn kinh tế.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tổng thể nói chung những quan hệ sản xuất của một hình thái xã hội - kinh tế nhất định.
Nghĩa 2: Có liên quan tới lợi ích vật chất của con người.
Nghĩa 3: Tổng thể nói chung những hoạt động của con người nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất.
Nghĩa 4: Có tác dụng mang lại hiệu quả tương đối lớn so với sức người, sức của và thời gian tương đối ít bỏ ra.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kinh tế | Trung tính, chỉ sự hiệu quả về chi phí. Ví dụ: Chọn thiết bị bền là quyết định kinh tế về lâu dài. |
| tiết kiệm | Trung tính, chỉ việc sử dụng ít tài nguyên, chi phí. Ví dụ: Mua hàng số lượng lớn sẽ tiết kiệm hơn. |
| lãng phí | Trung tính, chỉ việc sử dụng tài nguyên không hiệu quả, gây hao tổn. Ví dụ: Việc in ấn không cần thiết là một sự lãng phí giấy mực. |
| tốn kém | Trung tính, chỉ việc tiêu tốn nhiều tiền bạc, công sức. Ví dụ: Chi phí sửa chữa chiếc xe này khá tốn kém. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ các hoạt động liên quan đến tiền bạc, chi tiêu hàng ngày.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Rất phổ biến, thường xuất hiện trong các báo cáo, bài viết phân tích về tình hình tài chính, chính sách kinh tế.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi tác phẩm có chủ đề liên quan đến xã hội hoặc đời sống kinh tế.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến, đặc biệt trong các ngành kinh tế học, quản trị kinh doanh, tài chính.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phong cách trang trọng khi dùng trong văn bản học thuật, hành chính.
- Khẩu ngữ khi dùng trong giao tiếp hàng ngày, thường không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về các hoạt động liên quan đến sản xuất, tiêu dùng, tài chính.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến vật chất hoặc tài chính.
- Có thể thay thế bằng từ "tài chính" khi chỉ riêng về tiền bạc.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "tài chính" khi chỉ về tiền bạc cụ thể.
- Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh không phù hợp.
- Cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
"Kinh tế" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó thường làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Kinh tế" là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "kinh tế" thường đứng đầu câu hoặc sau động từ. Khi là tính từ, nó thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau động từ "là" để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "kinh tế" thường kết hợp với các tính từ như "phát triển", "bền vững". Khi là tính từ, nó thường đi kèm với danh từ như "giải pháp", "phương án".





