Đầu tư

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1. Bộ nhân lực, vật lực, tài lực vào công việc gì, trên có sở tính toán hiệu quả kinh tế, xã hội.
Ví dụ: Doanh nghiệp đầu tư dự án khi thấy lợi nhuận và lợi ích xã hội rõ ràng.
2. Bộ sức lực, thời gian, v.v. vào công việc gì để có thể thu kết quả tốt.
Ví dụ: Tôi đầu tư thời gian học ngoại ngữ mỗi tối.
Nghĩa 1: Bộ nhân lực, vật lực, tài lực vào công việc gì, trên có sở tính toán hiệu quả kinh tế, xã hội.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô chủ tiệm đầu tư tiền để mở cửa hàng bánh.
  • Bố mẹ đầu tư mua chiếc máy tính cho mẹ bán hàng online.
  • Trang trại đầu tư giàn tưới để cây lớn nhanh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Công ty quyết định đầu tư xây thư viện mới cho cộng đồng.
  • Gia đình chú An đầu tư lắp điện mặt trời để tiết kiệm lâu dài.
  • Thành phố kêu gọi đầu tư vào tuyến xe buýt sạch, giảm khói bụi.
3
Người trưởng thành
  • Doanh nghiệp đầu tư dự án khi thấy lợi nhuận và lợi ích xã hội rõ ràng.
  • Anh cân nhắc đầu tư cổ phiếu, không chỉ nhìn lãi mà còn nhìn chất lượng doanh nghiệp.
  • Họ chọn đầu tư vào nông nghiệp bền vững, mong đất đai được hồi sinh cùng lợi ích kinh tế.
  • Quỹ quyết định không đầu tư khi rủi ro quản trị vượt quá sức chịu đựng.
Nghĩa 2: Bộ sức lực, thời gian, v.v. vào công việc gì để có thể thu kết quả tốt.
1
Học sinh tiểu học
  • Con đầu tư thời gian luyện chữ mỗi ngày.
  • Bạn Lan đầu tư công sức chăm chậu hoa trước cửa lớp.
  • Tổ em đầu tư tập dượt nên múa đều và đẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy đầu tư ôn tập sớm nên vào phòng thi khá tự tin.
  • Nhóm chúng mình đầu tư luyện kịch, nên buổi diễn cuốn hút hơn hẳn.
  • Cô giáo khuyên hãy đầu tư cho kỹ năng đọc hiểu, vì nó giúp mọi môn khác.
3
Người trưởng thành
  • Tôi đầu tư thời gian học ngoại ngữ mỗi tối.
  • Muốn bền nghề, phải đầu tư vào thói quen đọc và kỷ luật cá nhân.
  • Chị chọn đầu tư sự chú ý cho ít việc nhưng làm đến nơi đến chốn.
  • Có những mối quan hệ cần đầu tư lắng nghe trước khi mong nhận lại điều gì.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc bỏ công sức hoặc tiền bạc vào một hoạt động nào đó để mong đạt được kết quả tốt.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các văn bản kinh tế, tài chính, và các báo cáo phân tích thị trường.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, và quản lý dự án.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tích cực, thể hiện sự cam kết và kỳ vọng vào kết quả tốt.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và các cuộc thảo luận chuyên môn.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự cam kết về tài chính hoặc công sức vào một dự án hoặc hoạt động.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến việc bỏ công sức hoặc tài chính.
  • Có thể thay thế bằng "bỏ vốn" hoặc "góp vốn" trong một số ngữ cảnh tài chính cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "chi tiêu" khi không phân biệt rõ mục đích và kỳ vọng kết quả.
  • Khác biệt với "tiêu dùng" ở chỗ "đầu tư" thường hướng đến lợi ích lâu dài.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ phù hợp và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
"Đầu tư" là động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động bỏ vốn hoặc công sức vào một công việc nhằm đạt được kết quả mong muốn.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Đầu tư" là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đầu tư vào dự án", "đầu tư cho giáo dục".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng đầu tư (như "dự án", "giáo dục") và có thể đi kèm với phó từ chỉ mức độ (như "nhiều", "ít").