Soạn bài Viết biên bản một cuộc họp, cuộc thảo luận SGK Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống chi tiếtSoạn bài Viết biên bản một cuộc họp, cuộc thảo luận chi tiết SGK ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống với đầy đủ lời giải tất cả các câu hỏi và bài tập Tổng hợp đề thi giữa kì 2 lớp 6 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - KHTN... Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Phần A Câu 1 Video hướng dẫn giải VIẾT BIÊN BẢN MỘT CUỘC HỌP, CUỘC THẢO LUẬN Câu 1 (trang 90 SGK Ngữ văn 6 tập 2) Nêu nhận xét chung về việc tuân thủ thể thức biên bản trong văn bản trên. Phương pháp giải: Đọc kĩ văn bản và xem bố cục các phần. Lời giải chi tiết: Bài tham khảo 1: Nêu nhận xét chung về việc tuân thủ thể thức biên bản trong văn bản trên: - Đầu trên biên bản, phía bên phải nghi quốc hiệu và tiêu ngữa; phía bên trái ghi tên đơn vị (Lớp 6C, trường THCS P.H.C). - Dưới từ biên bản, ghi khái quát nội dung công việc (Bàn về kế hoạch tổ chức hoạt động hưởng ứng "Ngày chủ nhật Xanh) - Thời gian, địa điểm diễn ra cuộc họp (11h ngày 13/02/2019, phòng họp lớp 6C) - Thành phần tham dự, tên người chủ trì, thư ký (Nguyễn Thị Thanh T, Lê Tiến H) - Diễn biến cuộc họp: Bố trí các bộ phận kiểm tra và triển khai công việc, thảo luận về kế hoạch và kết luận lại các ý kiến - Thời gian kết thúc xử lý cuộc họp (11h30 ngày 13/2/2019).
Xem thêm
Tham khảo 2
Phần đầu của biên bản được trình bày đúng quy định: bên phải ghi quốc hiệu và tiêu ngữ, còn bên trái ghi tên đơn vị (lớp 6C, trường THCS P.H.C). Ngay dưới tiêu đề “Biên bản” nêu rõ nội dung cuộc họp, đó là bàn về kế hoạch tổ chức hoạt động hưởng ứng “Ngày Chủ nhật Xanh”. Biên bản cũng ghi đầy đủ thời gian và địa điểm diễn ra cuộc họp, cụ thể là 11 giờ ngày 13/02/2019 tại phòng họp lớp 6C. Ngoài ra, văn bản còn nêu thành phần tham dự, cùng với người chủ trì và thư kí cuộc họp (Lê Tiến H, Nguyễn Thị Thanh T). Phần diễn biến ghi lại quá trình trao đổi trong cuộc họp, gồm việc phân công các bộ phận kiểm tra, triển khai nhiệm vụ, thảo luận kế hoạch và thống nhất ý kiến. Cuối biên bản ghi thời gian kết thúc cuộc họp, vào 11 giờ 30 phút ngày 13/02/2019.
Xem thêm
Tham khảo 2
Phần A Câu 2 Video hướng dẫn giải Câu 2 (trang 90 SGK Ngữ văn 6 tập 2) Vì sao biên bản phải có tên gọi và phải ghi đủ thời gian, địa điểm, thành phần tham dự, người chủ trì, người thư kí? Phương pháp giải: Suy nghĩ về tính chất biên bản và thử lược bỏ các yếu tố trên, văn bản sẽ mất đi điều gì? Lời giải chi tiết: Biên bản phải có tên gọi và phải ghi đủ thời gian, địa điểm, thành phần tham dự, người chủ trì, người thư kí vì Biên bản sẽ được lưu lại như một hồ sơ với tính chất quan trọng, cần thiết, lúc cần được đưa ra như một bằng chứng để chứng minh, đánh giá tính xác thực của vấn đề.
Xem thêm
Tham khảo 2
Tham khảo 3
Biên bản phải có tên gọi và ghi đầy đủ thời gian, địa điểm, thành phần tham dự, người chủ trì, người thư kí vì đó là những thông tin quan trọng giúp xác định rõ nội dung và hoàn cảnh của sự việc hoặc cuộc họp được ghi lại. Tên biên bản cho biết nội dung chính của sự việc; thời gian và địa điểm giúp xác định sự việc diễn ra khi nào, ở đâu; thành phần tham dự cho biết những người có mặt và liên quan; người chủ trì là người điều hành cuộc họp, còn người thư kí là người ghi chép nội dung biên bản. Việc ghi đầy đủ những thông tin này giúp biên bản rõ ràng, chính xác và có giá trị làm căn cứ khi cần xem lại. Biên bản cần có tên gọi và ghi đầy đủ thời gian, địa điểm, thành phần tham dự, người chủ trì và người thư kí để xác định rõ sự việc hoặc cuộc họp được ghi lại. Tên biên bản giúp người đọc biết nội dung chính của văn bản; thời gian và địa điểm cho biết sự việc diễn ra khi nào và ở đâu; thành phần tham dự cho biết những người có mặt; người chủ trì là người điều hành cuộc họp, còn người thư kí là người ghi lại nội dung. Nhờ có những thông tin này, biên bản trở nên rõ ràng, chính xác và thuận tiện khi cần xem lại hoặc làm căn cứ sau này.
Xem thêm
Tham khảo 2
Tham khảo 3
Phần A Câu 3 Video hướng dẫn giải Câu 3 (trang 90 SGK Ngữ văn 6 tập 2) Khi làm biên bản, nội dung nào cần được gửi chi tiết, cụ thể hơn cả? Phương pháp giải: Em xét xem trong các đề mục ở câu 1, phần nào cần chi tiết và cụ thể nhất. Lời giải chi tiết: Khi làm biên bản, nội dung cần được gửi chi tiết, cụ thể hơn cả là diễn biến cuộc xử cuộc họp, cuộc thảo luận Phần A Câu 4 Video hướng dẫn giải Câu 4 (trang 90 SGK Ngữ văn 6 tập 2) Vì sao cuối biên bản phải có chữ kí của người chủ trì, người thư kí? Phương pháp giải: Thử suy nghĩ nếu không có chữ kí của người chủ trì, người thư kí thì văn bản có đáp ứng không. Lời giải chi tiết: Cuối biên bản phải có chữ kí của người chủ trì, người thư kí vì đây là bằng chứng quan trọng chứng minh tính xác thực của biên bản. Phần A Câu 5 Video hướng dẫn giải Câu 5 (trang 90 SGK Ngữ văn 6 tập 2) Ngôn ngữ của biên bản có đặc điểm gì dễ nhận biết? Phương pháp giải: Đọc lại biên bản xem ngôn ngữ của nó có tính chất gì. Lời giải chi tiết: Ngôn ngữ của biên bản mang phong cách ngôn ngữ hành chính, ngắn gọn, đơn nghĩa, dễ hiểu, xúc tích. Loigiaihay.com Phần B TÓM TẮT BẰNG SƠ ĐỒ NỘI DUNG CỦA MỘT VĂN BẢN ĐƠN GIẢN Sơ đồ tóm tắt nội dung văn bản Trái Đất - cái nôi của sự sống:
Lời giải chi tiết: Tham khaảo 1: Văn bản Thánh Gióng Nội dung chính: Vào thời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng làm lụng vất vả, nổi tiếng là có phúc nhưng mãi vẫn chưa có con. Một hôm, người đàn bà ra đồng thấy một vết chân rất to liền đặt chân lên để thử, nhưng về đến nhà thì có thai. Mười hai tháng sau, cô sinh con trai. Cậu bé đã ba tuổi và vẫn chưa biết nói hay biết cười. Lúc này giặc sang xâm lược nước ta, nhà vua muốn tìm người tài đánh giặc cứu nước. Khi sứ giả đi đến làng Gióng, lạ lùng thay, cậu bé bỗng nói: “Mẹ mời sứ giả vào đây”. Ông bảo sứ trở về tâu vua mua ngựa sắt, roi sắt và áo giáp sắt để đánh giặc. Kể từ ngày đó, thằng bé lớn nhanh như thổi, ăn bao nhiêu cũng không vừa cái áo. Giặc đến, đúng lúc sứ giả mang ngựa sắt, thanh sắt và áo giáp sắt, cậu bé đã vươn vai hóa thân thành anh hùng đánh tan quân thù. Đánh giặc xong, chàng cởi áo giáp sắt, lên ngựa phi thăng trời. Vua nhớ đến tôn làm Phù Đổng Thiên Vương, cho lập đền thờ ở quê nhà. Tóm tắt bằng sơ đồ Sự việc 1: Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng Sự việc 2: Thánh Gióng đánh giặc cứu nước Sự việc 3: Thánh Gióng thay đổi về tầm vóc, ra trận và giành chiến thắng Sự việc 4: Thánh Gióng cưỡi ngựa về trời Sự việc 5: Nhân dân tưởng nhớ công ơn Thánh Gióng, dấu vết còn lại
Xem thêm
Bài tham khảo 2
Bài tham khảo 3
Văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh Nội dung chính: Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, xinh như hoa, nết na đoan trang. Nhà vua muốn gả cho con gái mình một người chồng xứng đáng. Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn. Một người vùng núi Tản Viên - chúa sơn lâm tên là Sơn Tinh. Người của Biển Đông - chúa tể của biển sâu. Cả hai đều có tài năng. Thế là nhà vua ra điều kiện, ai rước dâu về trước thì nhà vua gả con gái cho. Sơn Tinh đến trước rước Mị Nương về, Thủy Tinh đến sau nổi cơn thịnh nộ đánh nhau với Sơn Tinh. Sơn Tinh thắng, Thủy Tinh phải rút quân nhưng hàng năm vẫn dâng nước đánh Sơn Tinh. Tóm tắt bằng sơ đồ Sự việc 1: Vua Hùng tổ chức kén rể Sự việc 2: Hai chàng trai tài giỏi cùng đến thi tài, không ai chịu thua ai Sự việc 3: Vua Hùng ra điều kiện ai mang sính lễ đến trước sẽ gả con gái Sự việc 4: Sơn Tinh đến trước, lấy được Mị Nương Sự việc 5: Thủy Tinh đến sau, không lấy được vợ đem quân đuổi đánh Sơn Tinh Sự việc 6: Sơn Tinh đánh bại Thủy Tinh Sự việc 7: Hàng năm Thủy Tinh vẫn dâng nước đánh Sơn Tinh, nhưng đều thua trận Văn bản Sọ Dừa Nội dung chính: Ngày xửa ngày xưa, có một đôi vợ chồng nghèo tốt bụng nhưng mãi không có con. Một hôm, người phụ nữ nhìn thấy một cái sọ dừa chứa đầy nước và lấy nó để uống. Rồi cô có bầu. Rồi cô sinh ra một đứa bé không tay không chân, tròn như quả dừa. Cô rất buồn nhưng không thể sống thiếu nó. Sọ Dừa đến nhà phú ông. Anh chăn bò rất giỏi, con nào cũng no căng bụng. Phú vui lắm. Vì vậy, anh ta giàu có và kết hôn với em út mà không gọi anh ta là xấu xí. Trong ngày cưới, một chàng trai đẹp trai và là em út xuất hiện. Vợ chồng Sọ Dừa rất hạnh phúc bên nhau. Sọ Dừa ngày đêm thi đỗ trạng nguyên. Em út bị thương bởi hai người chị, nhưng nhờ duyên số, may mắn thay, hai vợ chồng lại đoàn tụ. Tóm tắt văn bản bằng sơ đồ Sự việc 1: Sự ra đời kì lạ của Sọ Dừa Sự việc 2: Sọ Dừa trở lại làm người, cuộc sống của vợ chồng Sọ Dừa Sự việc 3: Dã tâm của hai cô chị, cô Út gặp nạn Sự việc 4: Vợ chồng Sọ Dừa đoàn tụ
Xem thêm
Bài tham khảo 2
Bài tham khảo 3
|
Danh sách bình luận