Soạn bài Xem người ta kìa! SGK Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống chi tiết

Soạn bài Xem người ta kìa! chi tiết SGK ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống với đầy đủ lời giải tất cả các câu hỏi và bài tập phần Trước khi đọc, Đọc văn bản, Sau khi đọc

Tổng hợp đề thi giữa kì 2 lớp 6 tất cả các môn - Kết nối tri thức

Toán - Văn - Anh - KHTN...

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Nội dung chính

Xem người ta kìa! bàn luận về mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng. Con người luôn muốn người thân quanh mình được thành công, tài giỏi,... như những nhân vật xuất chúng trong cuộc sống. Tuy nhiên, việc đi làm cho giống người khác sẽ đánh mất bản thân mỗi người. Vì vậy chúng ta nên hòa nhập chứ không nên hòa tan.

 

Trước khi đọc 1

Video hướng dẫn giải

Câu 1 (trang 53 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

Trước một người bạn xuất sắc về nhiều mặt, em có suy nghĩ gì?

Phương pháp giải:

Thử suy nghĩ trước một người bạn có nhiều mặt tốt, em sẽ thế nào.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

Trước một người bạn xuất sắc về nhiều mặt, em nghĩ mình cần phấn đấu nhiều hơn nữa để trở thành một người cũng có nhiều mặt tốt.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

Em cảm thấy ngưỡng mộ bạn ý.

Em sẽ thấy ngưỡng mộ bạn và cố gắng phấn đấu để xuất sắc như bạn

- Trước một người bạn xuất sắc về nhiều mặt, em cảm thấy ngưỡng mộ, khâm phục bạn. 

- Em có suy nghĩ mình cần phải học hỏi bạn nhiều điều hơn nữa. 

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

Trước khi đọc 2

Video hướng dẫn giải

Câu 2 (trang 53 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

Trong cuộc sống, mỗi người có quyền thể hiện cái riêng của mình hay không? Vì sao?

Phương pháp giải:

Thử suy nghĩ em có những điểm riêng nào, điều đó có đem lại giá trị gì cho bản thân không.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

- Trong cuộc sống, mỗi người có quyền thể hiện cái riêng của mình.

- Bởi vì, cái riêng của mỗi người là giá trị riêng về tính cách của bản thân sẽ làm cho mỗi người không cảm thấy tự ti hay mặc cảm vì bị so sánh với người khác. Mỗi một con người sẽ có những điểm mạnh riêng, tạo nên bức tranh cuộc sống nhiều màu sắc. 

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

Trong cuộc sống, mỗi người có quyền thể hiện cái riêng của mình bởi nó giúp ta phân biệt người đó với mọi người khác.

Trong cuộc sống, mỗi người có quyền thể hiện cái riêng. Bởi cái riêng làm nên bản sắc cá nhân của mỗi người, đó là thứ khiến con người cảm thấy tự hào về bản thân.

Trong cuộc sống mỗi người đều có quyền thể hiện cái riêng của mình. Nhờ đó mà cộng đồng mới có sự đa dạng, phong phú. Hơn nữa, cái riêng còn là yếu tố quyết định giá trị của mỗi con người. 

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

Đọc văn bản 1

Video hướng dẫn giải

Câu 1 (trang 54 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

Chú ý cách vào bài bằng lời kể. Phải chăng, kể chuyện cũng là một cách để nêu vấn đề cần bàn luận?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn đầu và xét xem có gì đặc biệt.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

Tác giả đã vào bài bằng cách hết sức đặc biệt với câu nói của một người mẹ, dẫn dắt từ câu chuyện thường ngày vào vấn đề bàn luận của mình.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

Vào bài bằng lời kể của người mẹ "Xem người ta kìa!"

Kể chuyện là một cách nêu vấn đề cần bàn luận

Cách vào bài: Dẫn lại những lời của người mẹ.

Kể chuyện cũng là một cách nêu vấn đề cần bàn luận.

- Vào bài bằng cách dẫn lại trực tiếp những câu nói của người mẹ. 

- Kể chuyện cũng là cách để nêu vấn đề cần bàn luận. 

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

Đọc văn bản 2

Video hướng dẫn giải

Câu 2 (trang 54 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

Lí do nào khiến mẹ muốn con giống người khác?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn văn thứ ba và tìm ý.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

Lí do khiến mẹ muốn con giống người khác:

- Mẹ thương con và luôn mong con là đứa trẻ tốt về nhiều mặt.

- Người khác ở đây là những người xuất sắc về nhiều mặt: thông minh, giỏi giang, thành đạt.

=> Mẹ luôn mong con tốt đẹp nên mới muốn con “giống người khác”.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

Lí do khiến mẹ muốn con giống người khác là mong muốn con:

- thông minh, giỏi giang

- được tin yêu, tôn trọng

- thành đạt

Lí do khiến mẹ muốn con giống người khác: Người mẹ muốn con phải là người hoàn hảo, mười phân vẹn mười - thông minh, giỏi giang; được tin yêu tôn trọng; thành đạt.

- Lí do: 

+ Muốn con thông minh, giỏi giang. 

+ Muốn con được tin yêu, tôn trọng. 

+ Muốn con thành đạt. 

+ Không ít người tự vượt lên chính mình nhờ noi gương những cá nhân xuất chúng.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

Đọc văn bản 3

Video hướng dẫn giải

Câu 3 (trang 55 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

Những bằng chứng nào chứng tỏ thế giới này là muôn màu muôn vẻ?

Phương pháp giải:

Em theo dõi đoạn văn này để tìm ý.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

Thế giới này là muôn màu muôn vẻ:

- Vạn vật trên đời đều có sự khác nhau.

- Ngoại hình, giọng nói, thói quen của mỗi người đều khác nhau.

- Chỗ “giống nhau” của mỗi người trên thế gian này là “không ai giống ai”.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

Bằng chứng chứng tỏ thế giới này là muôn màu muôn vẻ: các bạn trong lớp học của tác giả mỗi người một vẻ, sinh động biết bao:

- ngoại hình khác nhau

- thói quen, sở thích khác nhau: người thích vẽ vời, người ưa ca hát, nhảy múa, có bạn khi ra sân tập thể thao mới thực sự là mình...

- tính cách thì sôi nổi, nhí nhảnh hay kín đáo, trầm tư đều có hết...

- chẳng "quỷ" nào giống "quỷ" nào

- Các bạn trong lớp mỗi người một vẻ: Ngoại hình khác nhau, giọng nói khác nhau, thói quen sở thích cũng không giống nhau.

- Dẫn chứng:

+ Người thích vẽ vời, người ưa ca hát, nhảy múa…

+ Tính cách thì sôi nổi, nhí nhảnh hay kín đáo, trầm tư có đủ hết…

- Các bạn trong lớp ngày trước, mỗi người một vẻ, sinh động biết bao: Ngoại hình, giọng nói, thói quen, sở thích khác nhau. 

+ Người thích vẽ, người ưa ca hát, nhảy múa, tập thể thao….

+ Tính cách: sôi nổi, nhí nhảnh, kín đáo, trầm tư,…

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

Đọc văn bản 4

Video hướng dẫn giải

Câu 4 (trang 55 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

Việc kết thúc văn bản bằng các câu hỏi có ý nghĩa gì?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ các câu hỏi và suy nghĩ xem nó đem lại hiệu quả thế nào so với cách kết thúc thông thường.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

Việc kết thúc văn bản bằng các câu hỏi có ý nghĩa để lại suy nghĩ trong lòng người đọc, khiến người đọc phải suy nghĩ, tự tìm câu trả lời và những câu hỏi này đồng thời cũng là những câu cảm thán bộc lộ cảm xúc của tác giả.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

Việc kết thúc văn bản bằng câu hỏi: giúp cho văn bản có cái kết mở, không giới hạn suy nghĩ của người đọc, mà tạo ra không gian, khoảng trống cho người đọc tiếp tục tự do suy nghĩ, tưởng tượng.

Tạo ấn tượng mạnh mẽ cho người đọc, khơi gợi người đọc suy nghĩ về vấn đề.

Tạo ấn tượng, mở rộng vấn đề khiến cho mọi người đọc đều phải suy nghĩ. 

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

Sau khi đọc 1

Video hướng dẫn giải

Câu 1 (trang 56 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

Khi thốt lên “Xem người ta kìa!", người mẹ muốn con làm gì?

Phương pháp giải:

Suy nghĩ xem tại sao mẹ lại nói như thế với con mình.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

Khi thốt lên "Xem người ta kìa", người mẹ muốn con mình làm sao được bằng người, không thua em kém chị, không làm xấu mặt gia đình, họ hàng, dòng tộc và cũng không để ai phải phàn nàn, kêu ca về điều gì.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

Khi thốt lên "Xem người ta kìa!", người mẹ muốn con làm sao để bằng người, không thua em kém chị, không làm xấu mặt gia đình, dòng tộc, không để ai phải phàn nàn, kêu ca điều gì.

Người mẹ muốn con: “làm sao để bằng người, không thua em kém chị, không làm xấu mặt gia đình, dòng tộc, không để ai phải phàn nàn, kêu ca điều gì.”

Khi thốt lên “Xem người ta kìa!”, người mẹ muốn con: “làm sao để bằng người, không thua em kém chị, không làm xấu mặt gia đình, dòng tộc, không để ai phải phàn nàn, kêu ca điều gì.” 

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

Sau khi đọc 2

Video hướng dẫn giải

Câu 2 (trang 56 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

Chỉ ra ở văn bản:

a. Đoạn văn dùng lời kể để giới thiệu vấn đề

b. Đoạn văn là lời diễn giải có lí của người viết về vấn đề

c. Đoạn văn dùng bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản và tìm các đoạn văn.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

a. Đoạn văn nêu vấn đề bằng cách kể một câu chuyện: "Xem người ta kìa... không ước mong điều đó". 

b. Đoạn văn là lời diễn giải của người viết: "Mẹ tôi không phải là không có lý do đòi hỏi tôi... nghe mẹ trách cứ".

c. Đoạn văn dùng bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề: "Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ... riêng của từng người".

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

a. Đoạn văn dùng lời kể để giới thiệu vấn đề: Từ "Giờ đây, mẹ tôi đã khuất..." đến "... ước mong điều đó"

b. Đoạn văn là lời diễn giải có lí của người viết về vấn đề: Từ "Mẹ tôi không phải không có lí..." đến "... mười phân vẹn mười"

c. Đoạn văn dùng bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề: Từ "Từ khi biết nhìn nhận..." đến "... trong mỗi con người"

a. Đoạn văn nêu vấn đề bằng cách kể một câu chuyện.

“Giờ đây mẹ tôi đã khuất… Có người mẹ nào trên đời không ước mong điều đó?”

b. Đoạn văn là lời diễn giải của người viết:

“Mẹ tôi không phải không có lí khi đòi hỏi tôi... Là người hoàn hảo, mười phân vẹn mười”.

c. Đoạn văn dùng bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề:

“Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ... một phần rất đáng quý trong mỗi con người”

a. Đoạn văn dùng lời kể để giới thiệu vấn đề: “Giờ đây mẹ tôi đã khuất và tôi cũng đã lớn lên….. Có người mẹ nào trên đời không ước mong điều đó?” 

b. Đoạn văn là lời diễn giải có lí của người viết về vấn đề: “Mẹ tôi không phải không có lí khi đòi hỏi tôi phải lấy người khác làm chuẩn mực …. Là người hoàn hảo, mười phân vẹn mười”. 

c. Đoạn văn dùng bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề: “Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ, tôi dần dần hiểu ra rằng … nhiều khi lại là một phần rất đáng quý trong mỗi con người” 
Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

Sau khi đọc 3

Video hướng dẫn giải

Câu 3 (trang 56 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

Nội dung văn bản nhấn mạnh ý nghĩa của sự khác nhau hay giống nhau giữa mọi người?

Phương pháp giải:

Xem nội dung văn bản và xét xem văn bản thiên về vấn đề nào.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

- Nội dung văn bản nhấn mạnh ý nghĩa của sự khác nhau giữa mọi người. Theo nhân vật "tôi", thế giới này là muôn màu muôn vẻ, vô tận, hấp dẫn và lạ lùng. 

+ Chim thú trên rừng hay cá tôm dưới biển cũng thế mà xã hội con người cũng thế

+ Trong lớp nhân vật "tôi", các bạn học sinh đều mỗi người một vẻ vô cùng sinh động. Ngoại hình cao, thấp, béo, gầy, đen, trắng khác nhau, giọng nói khác nhau; thói quen, sở thích cũng khác nhau

+ Người ta nói "học trò nghịch như quỷ" nhưng "quỷ" cũng chính là một thế giới, chẳng "quỷ" nào giống "quỷ" nào 

- Cuối cùng, nhân vật "tôi" đã kết luận ý nghĩa của sự khác nhau giữa mọi người là bằng một câu nhân vật đã đọc được rất hay "Chỗ giống nhau của mọi người trên thế gian nay là không ai giống ai cả". Chính chỗ không giống ai đó lại là một phần rất đáng quý trong cuộc đời mỗi con người.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

Nội dung văn bản nhận mạnh ý nghĩa của sự khác nhau giữa mọi người. Từ đó khuyến khích mọi người hãy là chính mình, phát triển theo khả năng, sở thích, sở trường của mình, để khẳng định sự độc đáo riêng biệt của bản thân trong cộng đồng. Giúp xây dựng xã hội phát triển đa dạng, phong phú

Nội dung văn bản nhấn mạnh ý nghĩa của sự khác nhau giữa mọi người

- Văn bản có nêu 2 khía cạnh : sự giống và khác nhau giữa mọi người. Nhưng ý nghĩa của sự khác nhau mới là điều mà văn bản muốn khẳng định. 

- Từ đó thấy được tầm quan trọng của cá thể, của giá trị riêng biệt, độc đáo ở mỗi con người. 

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

Sau khi đọc 4

Video hướng dẫn giải

Câu 4 (trang 56 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

Đọc lại đoạn văn có câu: "Mẹ tôi không phải là không có lý khi đòi hỏi tôi lấy người khác làm chuẩn mực để noi theo". Hãy cho biết người mẹ có lý ở chỗ nào. 

Phương pháp giải:

Đọc lại đoạn văn trên và xem người mẹ có lý ở chỗ nào.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

- Người mẹ có lý ở chỗ người mẹ mong muốn những điều đúng đắn mà ai cũng mong:

+ Ai chẳng muốn thông minh, giỏi giang

+ Ai chẳng muốn được tin yêu, tôn trọng

+ Ai chẳng muốn thành đạt

- Sự thành công của người này là ước mơ của người khác. Vì vậy, đã có những người cố gắng vượt lên chính mình nhờ noi gương những người tài giỏi, xuất chúng

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

Người mẹ có lý như sau:

Trong xã hội, sẽ có những chuẩn mực chung để đánh giá con người. Những chuẩn mực ấy được mọi người đánh giá cao và đem lại lợi ích cho bản thân mỗi người. Vì vậy, khi thấy người khác có những ưu điểm tốt như chăm chỉ, cần cù, trung thực, giàu tình yêu thương... thì ta nên noi theo.

Lí do của người mẹ:

- Trên đời, mọi người đều giống nhau nhiều điều.

- Việc noi theo những điểm tốt của người khác cũng là một điều cần thiết.

- Người mẹ mong muốn con sẽ trở thành một người hoàn hảo, mười phân vẹn mười - mong muốn con sẽ trở nên tốt đẹp hơn.

- Cái lí ở đây là: 

+ Mặc dù trên đời này, mỗi người là một cá thể riêng biệt, nhưng giữa mọi người vẫn có những điểm giống nhau. 

+ Cho nên noi theo những điều tốt, những ưu điểm, những mặt mạnh của một ai đó để tiến bộ là điều rất cần thiết. 

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

Sau khi đọc 5

Video hướng dẫn giải

Câu 5 (trang 56 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

Chính chỗ "không giống ai" nhiều khi lại là một phần rất đáng quý trong mỗi con người. Tác giả đưa ra những ví dụ nào để làm sáng tỏ ý ở câu trên. Qua tìm hiểu các ví dụ đó, em học được gì về cách sử dụng bằng chứng trong bài nghị luận?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn văn thứ năm, tìm ý để trả lời câu hỏi này.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

- Những ví dụ mà tác giả đã đưa ra để làm sáng tỏ ý của câu đó là:

+ Xã hội của con người cũng đa dạng giống như cá tôm dưới biển và chim thú trên rừng

+ Trong lớp của nhân vật tôi, mỗi bạn học sinh đều mang một vẻ sinh động, tính cách, ngoại hình, sở thích khác nhau

+ Mỗi học sinh đều có một tuổi thơ học trò nghịch ngợm như "quỷ" và chẳng có quỷ nào giống quỷ nào cả

- Điều mà em học được đó là khi đưa bằng chứng thì cần đưa những ví dụ cụ thể khoa học cho luận điểm mà mình đang trình bày để có thể làm luận điểm của mình trở nên thuyết phục và lôi cuốn bạn đọc hơn

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

- Những ví dụ của tác giả để làm sáng tỏ ý trên là:

+ Các bạn trong lớp tôi ngày trước, mỗi người một vẻ, sinh động biết bao

+ Ngoại hình khác nhau, giọng nói khác nhau, mà thói quen sở thích cũng không giống nhau

+ Người thích vẽ vời, người ưa ca hát, nhảy múa, có bạn chỉ khi ra sân tập thể thao mới thực sự là chính mình

+ Tính cách thì sôi nổi, nhí nhảnh hay kín đáo trầm tư có đủ hết

- Rút ra cách sử dụng bằng chứng trong bài nghị luận: các bằng chứng phải xác thực, có độ tin cậy cao, tiêu biểu cho tình huống đó và phù hợp với luận điểm đưa ra

- Các bạn trong lớp mỗi người một vẻ: Ngoại hình khác nhau, giọng nói khác nhau, thói quen sở thích cũng không giống nhau.

- Dẫn chứng:

+ Người thích vẽ vời, người ưa ca hát, nhảy múa…

+ Tính cách thì sôi nổi, nhí nhảnh hay kín đáo, trầm tư có đủ hết…

- Qua những ví dụ đó, có thể thấy việc sử dụng bằng chứng trong bài nghị luận cần phải cụ thể, chính xác.

- Những ví dụ để làm sáng tỏ là: Các bạn trong lớp ngày trước, mỗi người một vẻ, sinh động biết bao: Ngoại hình, giọng nói, thói quen, sở thích khác nhau. 

+ Người thích vẽ, người ưa ca hát, nhảy múa, tập thể thao….

+ Tính cách: sôi nổi, nhí nhảnh, kín đáo, trầm tư,…

- Bài học về cách sử dụng bằng chứng trong văn nghị luận: bằng chứng phải cụ thể, xác thực, tiêu biểu, phù hợp. 

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

Sau khi đọc 6

Video hướng dẫn giải

Câu 6 (trang 56 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

Biết hòa đồng, gần gũi mọi người, nhưng cũng phải biết giữ lấy cái riêng và tôn trọng sự khác biệt - em có đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?

Phương pháp giải:

Từ bản thân mình và cách nhìn nhận với mọi người xung quanh, em suy nghĩ để trả lời câu hỏi này.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

- Em hoàn toàn đồng ý với quan điểm này.

- Trong cuộc sống, mỗi người luôn cần học cách hòa đồng, gần gũi, thân thiện với mọi người. Điều này giúp chúng ta làm việc, hòa đồng với tập thể, với những người xung quanh mình, học hỏi và hòa hợp để cùng nhau phát triển và tiến bộ. Đồng thời, chúng ta cũng cần học cách giữ lại cái tôi riêng biệt và trân trọng giá trị riêng của bản thân. Nhờ vậy, ta sẽ vừa hòa nhập được với cuộc sống mà vẫn giữ gìn được giá trị, cuộc sống tốt đẹp của chính bản thân mình. Tôn trọng sự khác biệt và tôn trọng chính bản thân mình sẽ là chìa khóa để đưa chúng ta đến được với hạnh phúc.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

Em đồng ý với ý kiến này.

Bởi vì ai trong chúng ta cũng cần phải sống trong một tập thể, vì vậy ta cần có những điểm chung với người khác để kết bạn, trò chuyện và cùng nhau học tập. Bên cạnh đó, các điểm riêng cũng vô cùng quan trọng, vì giúp ta ghi được dấu ấn của riêng mình và cống hiến cho xã hội. Vì thế ta cần dung hòa được giữa cái chung và cái riêng trong chính bản thân mình.

- Đồng ý.

- Nguyên nhân: Biết hòa đồng, gần gũi mọi người thể hiện cách sống thân thiện, chan hòa. Điều đó sẽ giúp mỗi người xây dựng được những mối quan hệ tốt đẹp. Còn biết giữ lấy cái riêng và tôn trọng sự khác biệt sẽ làm nên sự độc đáo cho mỗi người, không giống với bất cứ người nào khác. Điều đó sẽ làm nên giá trị của mỗi người.

- Em đồng ý với ý kiến Biết hòa đồng, gần gũi mọi người, nhưng cũng phải biết giữ lấy cái riêng và tôn trọng sự khác biệt. Hòa đồng, gần gũi với mọi người thể hiện cách sống chan hòa, vui vẻ, có thiện chí, xây dựng mối quan hệ với bạn bè thể hiện sự tự tin trong giao tiếp và ứng xử của mỗi con người. Tuy nhiên cũng cần "sống thành thật với chính mình" nghĩa là "biết giữ lấy cái riêng và tôn trọng sự khác biệt''. Chính điều đó sẽ làm nên giá trị bản thân cho mỗi con người. Cũng chính nhờ việc giữ được những cái riêng sẽ càng làm cho con người hòa đồng, gần gũi với nhau nhiều hơn. 

- Trong bài văn nghị luận, tác giả đã được ra lý lẽ cho ý kiến rất thuyết phục đó là: "Ai cũng cần hoà nhập, nhưng sự hoà nhập có nhiều lối chứ không phải một. Mỗi người phải được tôn trọng, với tất cả những cái khác biệt vốn có. Sự độc đáo của từng cá nhân làm cho tập thể trở nên phong phú. Nếu chỉ ao ước được giống người khác, thì làm sao ta có hi vọng đóng góp cho tập thể, cho cộng đồng một cái gì đó của chính mình. Đòi hỏi chung sức chung lòng không có nghĩa là gạt bỏ cái riêng của từng người". 

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

Sau khi đọc 7

Video hướng dẫn giải

Câu 7 (trang 56 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

Từ việc đọc hiểu văn bản Xem người ta kìa!, em hãy rút ra những yếu tố quan trọng của một bài nghị luận.

Phương pháp giải:

Em xem cách lập luận của văn bản này và tìm câu trả lời.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

- Trong văn bản trên, tác giả đã đưa ra lý lẽ cho ý kiến rất thuyết phục đó là: "Ai cũng cần hoà nhập, nhưng sự hoà nhập có nhiều lối chứ không phải một. Mỗi người phải được tôn trọng, với tất cả những cái khác biệt vốn có. Sự độc đáo của từng cá nhân làm cho tập thể trở nên phong phú. Nếu chỉ ao ước được giống người khác, thì làm sao ta có hi vọng đóng góp cho tập thể, cho cộng đồng một cái gì đó của chính mình. Đòi hỏi chung sức chung lòng không có nghĩa là gạt bỏ cái riêng của từng người". 

- Như vậy, khi viết bài nghị luận cần chú ý phải đưa ra những lý lẽ và dẫn chứng thuyết phục để vấn đề nghị luận được sáng tỏ hơn.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

Các yếu tố quan trọng của một bài nghị luận là:

- Lí lẽ: những lời diễn giải có lí mà người viết đưa ra để khẳng định ý kiến của mình

- Bằng chứng: những ví dụ được lấy từ cuộc sống hoặc từ các nguồn khác (sách báo, tiểu thuyết...) để chứng minh cho lí lẽ

Những yếu tố là: luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng.

- Những yếu tố không thể thiếu trong một văn bản nghị luận: 

+ vấn đề cần bàn bạc. 

+ lí lẽ của người viết. 

+ bằng chứng để chứng minh. 

→ đặc trưng của văn nghị luận. 

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

Viết kết nối với đọc

Video hướng dẫn giải

Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: Ai cũng có cái riêng của mình.

Phương pháp giải:

Viết đoạn văn đáp ứng hình thức theo yêu cầu và bám sát vấn đề đề bài yêu cầu.

Lời giải chi tiết:

Cách 1

Trong cuộc sống, ai cũng có cái riêng của mình. Thật vậy, mỗi người đều có một cuộc sống riêng, một hành trình riêng, một tương lai và mọi thứ khác với những người còn lại. Hoàn cảnh xuất thân, cuộc sống và hành trình của mỗi người là hoàn toàn khác nhau. Qúa khứ, hiện tại và tương lai của mỗi người đều khác nhau. Cuộc sống muôn màu muôn vẻ, mỗi người đều cần nhận thức được giá trị riêng và xây đắp cho chính cuộc sống của bản thân mình. Hãy cứ bung tỏa hương sắc của đóa hoa bên trong con người mình ra muôn nơi, để giá trị riêng của bản thân mình làm đẹp tô điểm cho cuộc sống này hơn nữa.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

 

Câu (1): Giới thiệu về vấn đề cần bàn luận: "Ai cũng cũng có cái riêng của mình"

Câu (2): Giải thích về "cái riêng" được nhắc đến trong vấn đề (đó là nét riêng biệt về những điều gì của con người?)

Câu (3), (4): Nêu lên ý nghĩa, giá trị và tầm quan trọng của "cái riêng" đối với bản thân mỗi người trong xã hội

Câu (5), (6): Cách để giữ những "cái riêng" cho bản thân mình, nhưng vẫn có thể hòa nhập với cộng đồng, không khiến bản thân trở nên dị biệt

Câu (7): Khẳng định lại quan điểm của người viết về vấn đề đã bàn luận "Ai cũng có những cái riêng của mình

Mỗi người cần phải có cái riêng. Để từ đó, chúng ta có thể nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. Khi ấy, chúng ta sẽ biết làm thế nào để phát huy tối đa những khả năng, sở thích vốn có của mình, cũng như khắc phục những khuyết điểm còn tồn tại. Chỉ có vậy, con người mới có thể đạt được những mục tiêu mà mình mong muốn. Hành trình để khẳng định cái riêng luôn đòi hỏi bản thân mỗi người cần nỗ lực, cố gắng hết mình. Và mỗi người hãy cảm thấy hạnh phúc và tự hào về cái riêng của mình.

Ai cũng có cái riêng của mình. Trong cuộc sống, ngoài sự nỗ lực, phấn đấu không ngừng, mỗi chúng ta cần phải ý thức được cái riêng, giá trị của bản thân mình. Khi ý thức được giá trị của bản thân là khi biết được điểm mạnh, điểm yếu của chính mình. Lúc ấy chúng ta sẽ biết làm thế nào để phát huy tối đa những khả năng, sở thích vốn có của mình và sửa chữa những khuyết điểm còn tồn tại. Đồng thời khi đã biết những điểm mạnh của bản thân cũng giúp chúng ta tự tin trong hành động, luôn luôn cố gắng để đạt tới cái đích mà mình đã lựa chọn. Ngược lại, nếu đến chính giá trị của bản thân mình chúng ta cũng không hiểu thì thật khó để lựa chọn được con đường đúng đắn, thiếu tự tin với chính quyết định của mình. Hành trình để khẳng định cái riêng của mình còn đòi hỏi mỗi người cần nỗ lực, cố gắng hết mình để tìm thấy giá trị đích thực của bản thân chúng ta.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Cách 4

Tham Gia Group Dành Cho Lớp 6 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close