Giải Bài 81. Ôn tập chung (Tiết 2) trang 91 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL sốKhoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. a) Người ta chia đều 450 g muối vào 2 lọ. Hỏi mỗi lọ đựng bao nhiêu gam muối? A. 200 g B. 215 g C. 225 g D. 900 g b) Cô Tám có 3 hũ mật ong bằng nhau, mỗi hũ đựng 300 ml mật ong. Hỏi cô Tám có tất cả bao nhiêu mi-li-lít mật ong? A. 900 ml B. 600 ml C. 150 ml D. 100 ml Phương pháp giải: a) Lấy số gam muối chia cho số lọ để tìm số gam muối trong mỗi lọ. b) Lấy số mi-li-lít mật ong trong mỗi hũ nhân với số hũ để tìm số mật ong có tất cả. Lời giải chi tiết: a) Mỗi lọ đựng số gam muối là: 450 : 2 = 225 (g) Chọn C. b) Cô Tám có tất cả số mi-li-lít mật ong là: 300 x 3 = 900 (ml) Chọn A. Bài 2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Hai đồng hồ dưới đây cho biết thời điểm bắt đầu và kết thúc tiết học Giáo dục thể chất của Nam.
Tiết học Giáo dục thể chất của Nam kéo dài trong ....... phút. Phương pháp giải: Quan sát hai đồng hồ để biết giờ bắt đầu và giờ kết thúc, rồi tính số phút tiết học kéo dài. Lời giải chi tiết: Tiết học bắt đầu lúc 8 giờ 15 phút và kết thúc lúc 8 giờ 50 phút. Thời gian tiết học kéo dài là: 50 − 15 = 35 (phút) Tiết học Giáo dục thể chất của Nam kéo dài trong 35 phút. Bài 3 Tính giá trị của biểu thức. a) 25 670 - (24 510 : 3) b) 1 206 x 6 : 2 c) 43 050 : 5 - 4 d) (28 700 - 12 400) x 3 Phương pháp giải: - Đối với biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện các phép tính trong ngoặc trước, sau đó thực hiện các phép tính ngoài ngoặc. - Đối với biểu thức chỉ có phép nhân và chia hoặc chỉ có phép cộng và trừ, ta thực hiện lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải. - Đối với biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân và chia trước, sau đó thực hiện phép tính cộng và trừ sau. Lời giải chi tiết: a) 25 670 − (24 510 : 3) = 25 670 − 8 170 = 17 500 b) 1 206 x 6 : 2 = 7 236 : 2 = 3 618 c) 43 050 : 5 − 4 = 8 610 − 4 = 8 606 d) (28 700 − 12 400) x 3 = 16 300 x 3 = 48 900 Bài 4 Tấm bìa hình vuông của Mi có chu vi là 36 cm. Tính diện tích tấm bìa đó. Phương pháp giải: Bước 1: Tìm độ dài cạnh của hình vuông bằng cách lấy chu vi chia cho 4. Bước 2: Tính diện tích hình vuông bằng cách lấy độ dài cạnh nhân với chính nó. Lời giải chi tiết: Bài giải Độ dài một cạnh của tấm bìa là: 36 : 4 = 9 (cm) Diện tích tấm bìa là: 9 x 9 = 81 (cm²) Đáp số: 81 cm² Bài 5 Việt có một thanh sô-cô-la hình chữ nhật có chiều rộng là 3 cm và chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích thanh sô-cô-la đó. Phương pháp giải: Bước 1: Tìm chiều dài thanh sô-cô-la hình chữ nhật bằng cách lấy chiều rộng nhân với 3. Bước 2: Tính diện tích thanh sô-cô-la hình chữ nhật bằng cách lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng một đơn vị đo). Lời giải chi tiết: Bài giải Chiều dài của thanh sô-cô-la là: 3 x 3 = 9 (cm) Diện tích thanh sô-cô-la là: 9 x 3 = 27 (cm²) Đáp số: 27 cm²
|







Danh sách bình luận