Giải Bài 51. Diện tích của một hình. Xăng-ti-mét-vuông (Tiết 2) trang 18 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL sốHoàn thành bảng dưới đây. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Hoàn thành bảng dưới đây.
Phương pháp giải: Dựa vào cách đọc và viết số, em đọc hoặc viết số đo diện tích theo đơn vị xăng-ti-mét vuông. Lời giải chi tiết:
Bài 2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) Hình chú ngựa vằn gồm …… ô vuông 1 cm². Diện tích hình chú ngựa vằn bằng …… cm². b) Hình cái cây gồm …… ô vuông 1 cm². Diện tích hình cái cây bằng …… cm². Phương pháp giải: Đếm số ô vuông 1 cm² tạo nên mỗi hình, rồi lấy số ô vuông đó làm số đo diện tích của hình. Lời giải chi tiết: a) Hình chú ngựa vằn gồm 7 ô vuông 1 cm². Diện tích hình ngựa vằn bằng 7 cm². b) Hình cái cây gồm 10 ô vuông 1 cm². Diện tích hình cái cây bằng 10 cm². Bài 3 Tính. a) 125 cm² + 75 cm² = ………………. b) 90 cm² – 37 cm² = ………………. c) 17 cm² × 6 = ………………. d) 96 cm² : 4 = ………………. Phương pháp giải: Thực hiện phép tính với các số rồi viết đơn vị cm² vào kết quả. Lời giải chi tiết: a) 125 cm² + 75 cm² = 200 cm² b) 90 cm² – 37 cm² = 53 cm² c) 17 cm² × 6 = 102 cm² d) 96 cm² : 4 = 24 cm² Bài 4 Một miếng ván gỗ có diện tích là 1 000 cm². Sau khi bị cưa mất một phần, diện tích miếng ván gỗ còn lại là 790 cm². Hỏi diện tích phần bị cưa mất là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông? Phương pháp giải: Muốn tính diện tích phần bị cưa mất, ta lấy diện tích ban đầu của miếng ván gỗ trừ đi diện tích phần còn lại. Lời giải chi tiết: Bài giải Diện tích phần bị cưa mất là: 1 000 – 790 = 210 (cm²) Đáp số: 210 cm²
|









Danh sách bình luận