Giải Bài 41. Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1 000 (Tiết 3) trang 84 VBT Toán 3 - Tích hợp PTNL sốKhoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. a) Kết quả của phép nhân 108 × 7 là: A. 56 B. 856 C. 126 D. 756 b) Kết quả của phép chia 812 : 4 là: A. 203 B. 43 C. 0 D. 403 c) Số dư của phép chia 512 cho 6 là: A. 0 B. 4 C. 2 D. 5 Phương pháp giải: Thực hiện các phép tính nhân, chia để tìm kết quả và số dư, sau đó chọn đáp án trùng khớp. Lời giải chi tiết: a) Thực hiện phép nhân 108 × 7 = 756. Chọn D. b) Thực hiện phép chia 812 : 4 = 203. Chọn A. c) Thực hiện phép chia 512 : 6 = 85 (dư 2). Số dư là 2. Chọn C. Bài 2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm. a) ........ × 7 = 413 b) ........ : 6 = 91 c) ........ : 8 = 64 Phương pháp giải: a) Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số kia. b, c) Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia. Lời giải chi tiết: a) 413 : 7 = 59. Chỗ chấm điền 59. b) 91 × 6 = 546. Chỗ chấm điền 546. c) 64 × 8 = 512. Chỗ chấm điền 512. Bài 3 Chiếc can đựng được 16 lít si-rô. Chiếc thùng đựng được 4 chiếc can. Hỏi cả can và thùng đựng được bao nhiêu lít si-rô? Chiếc can đựng được 16 lít si-rô. Chiếc thùng đựng được 4 chiếc can. Hỏi cả can và thùng đựng được bao nhiêu lít si-rô? Phương pháp giải: - Tìm số lít si-rô chiếc thùng đựng được bằng cách lấy số lít ở chiếc can nhân với 4. - Tìm tổng số lít si-rô của cả can và thùng bằng phép tính cộng. Lời giải chi tiết: Chiếc thùng đựng được số lít si-rô là: 16 × 4 = 64 (lít) Cả can và thùng đựng được số lít si-rô là: 16 + 64 = 80 (lít) Đáp số: 80 lít si-rô. Bài 4 Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Trong hình bên:
a) \(\frac{1}{5}\) số miếng ghép là ....... miếng ghép. b) \(\frac{1}{7}\) số miếng ghép là ....... miếng ghép. Phương pháp giải: Đếm tổng số miếng ghép có trong hình. Sau đó muốn tìm một phần mấy của một số, ta lấy tổng số chia cho số phần tương ứng. Lời giải chi tiết: a) \(\frac{1}{5}\) số miếng ghép là: 35 : 5 = 7 (miếng ghép). Chỗ chấm điền số 7. b) \(\frac{1}{7}\) số miếng ghép là: 35 : 7 = 5 (miếng ghép). Chỗ chấm điền số 5. Bài 5 Đố em! Viết chữ số 2, 3, 4 thích hợp vào mỗi ô trống.
Phương pháp giải: Thử chọn thừa số có một chữ số lần lượt là 2, 3, 4. Lấy 92 chia cho số đó để tìm ra số có 2 chữ số còn lại. Kiểm tra xem các chữ số có khớp với yêu cầu đề bài hay không. Lời giải chi tiết:
|









Danh sách bình luận