Giải Bài 76. Ôn tập các số trong phạm vi 10 000, 100 000 (Tiết 2) trang 80 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL sốViết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Dưới đây là dân số của bốn phường. Phường 1: 45 620 người Phường 2: 28 094 người Phường 3: 41 987 người Phường 4: 36 200 người a) Phường ....... đông người nhất. Phường ....... ít người nhất. b) Các phường viết theo thứ tự số người từ ít nhất đến nhiều nhất là: …………………………… Phương pháp giải: So sánh dân số của bốn phường để tìm phường đông người nhất, ít người nhất và sắp xếp theo thứ tự từ ít đến nhiều. Lời giải chi tiết: Ta có: 28 094 < 36 200 < 41 987 < 45 620 a) Phường 1 đông người nhất. Phường 2 ít người nhất. b) Các phường viết theo thứ tự số người từ ít nhất đến nhiều nhất là: phường 2; Phường 4; Phường 3; Phường 1. Bài 2 Viết mỗi số sau thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. 8 127 = 6 308 = 13 400 = 94 006 = Phương pháp giải: Xác định giá trị của mỗi chữ số theo từng hàng rồi viết số thành tổng. Lời giải chi tiết: 8 127 = 8 000 + 100 + 20 + 7 6 308 = 6 000 + 300 + 8 13 400 = 10 000 + 3 000 + 400 94 006 = 90 000 + 4 000 + 6 Bài 3 Nối mỗi số với tổng thích hợp.
Phương pháp giải: Tính giá trị của mỗi tổng rồi nối với số thích hợp. Lời giải chi tiết:
Bài 4 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Nam có năm thẻ số:
Với các thẻ số đó, Nam có thể xếp được tất cả bao nhiêu số lớn hơn 52 000? A. 18 số B. 12 số C. 6 số D. 4 số Phương pháp giải: Các số lớn hơn 52 000 xếp được là: 52 004; 52 040; 52 400; 54 002; 54 020; 54 200. Chọn C. Lời giải chi tiết: Xét các số có chữ số hàng chục nghìn là 5, rồi sắp xếp các thẻ số còn lại để được số lớn hơn 52 000.
|









Danh sách bình luận