Giải Bài 73. Thu thập, phân loại, ghi chép số liệu. Bảng số liệu (Tiết 2) trang 73 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL sốKhoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Cho bảng số liệu về số học sinh của các lớp khối 3 tại một trường tiểu học.
a) Lớp nào có nhiều học sinh nhất? A. Lớp 3A B. Lớp 3B C. Lớp 3C D. Lớp 3D b) Lớp nào có ít học sinh nhất? A. Lớp 3A B. Lớp 3B C. Lớp 3C D. Lớp 3D Phương pháp giải: Quan sát bảng số liệu, so sánh số học sinh của các lớp để tìm lớp có nhiều học sinh nhất và lớp có ít học sinh nhất. Lời giải chi tiết: a) Lớp 3B có nhiều học sinh nhất (25 học sinh). Chọn B. b) Lớp 3D có ít học sinh nhất (21 học sinh). Chọn D. Bài 2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Dưới đây là bảng số liệu về số cây ăn quả trong vườn của cô Chín.
Trong vườn nhà cô Chín: a) Có ....... cây vải. b) Có ....... cây bưởi. c) Có ....... cây na. d) Có ....... loại cây có số lượng ít hơn 10 cây. Phương pháp giải: Quan sát bảng để tìm số cây của từng loại. So sánh số cây của mỗi loại với 10 để tìm có bao nhiêu loại cây ít hơn 10 cây. Lời giải chi tiết: a) Có 6 cây vải. b) Có 12 cây bưởi. c) Có 7 cây na. d) Có 2 loại cây có số lượng ít hơn 10 cây. Bài 3 Cho bảng số liệu về số học sinh của hai khối lớp đến thư viện mượn sách trong tháng 3.
Dựa vào bảng số liệu, viết số thích hợp vào chỗ chấm. a) Trong tuần 2, có …………. học sinh khối lớp 4 và ………… học sinh khối lớp 5 đến thư viện mượn sách. b) Trong tuần 4 có tất cả …………………. học sinh khối lớp 4 và khối lớp 5 đến thư viện mượn sách. c) Khối lớp 4 có nhiều học sinh đến thư viện mượn sách nhất vào tuần …………… Phương pháp giải: - Quan sát bảng để tìm số học sinh của từng khối trong mỗi tuần. - Thực hiện phép cộng khi cần tìm tổng và so sánh các số để tìm tuần có nhiều học sinh nhất. Lời giải chi tiết: a) Trong tuần 2, có 42 học sinh khối lớp 4 và 31 học sinh khối lớp 5 đến thư viện mượn sách. b) Trong tuần 4 có tất cả 120 học sinh khối lớp 4 và khối lớp 5 đến thư viện mượn sách. c) Khối lớp 4 có nhiều học sinh đến thư viện mượn sách nhất vào tuần 4. Bài 4 Một cửa hàng bán được 124 cái bánh mì vào buổi sáng thứ Hai, 58 cái bánh mì vào buổi chiều thứ Hai, 97 cái bánh mì vào buổi sáng thứ Ba và 84 cái bánh mì vào buổi chiều thứ Ba. Hãy hoàn thành bảng số liệu dưới đây.
Phương pháp giải: Đọc kĩ đề bài để tìm số bánh mì bán được vào buổi sáng và buổi chiều của từng ngày, rồi điền số thích hợp vào bảng. Lời giải chi tiết:
|











Danh sách bình luận