content-pc content-tablet content-mobile

Giải Bài 68. Tiền Việt Nam (Tiết 2) trang 59 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL số

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Biết:

a) Lọ mực có giá ……………… đồng.

b) Bút mực có giá ……………… đồng.

c) Thước kẻ có giá ……………… đồng.

Phương pháp giải:

Dựa vào giá tiền của từng nhóm đồ dùng, lấy giá của nhóm đồ dùng trừ đi giá những đồ dùng đã biết để tìm giá của đồ dùng còn lại.

Lời giải chi tiết:

a) Lọ mực có giá 30 000 đồng.

b) Bút mực có giá 20 000 đồng.

c) Thước kẻ có giá 5 000 đồng.

Bài 2

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Ngày thường, mẹ mua 1 túi quất trong siêu thị giá 10 000 đồng. Hôm nay, siêu thị giảm giá, với số tiền đó mẹ mua được 2 túi quất.

a) Hôm nay, siêu thị bán 1 túi quất với giá là:

A. 1 000 đồng

B. 2 000 đồng

C. 2 500 đồng

D. 5 000 đồng

b) Giá tiền 1 túi quất ngày thường hơn giá tiền 1 túi quất trong hôm nay là:

A. 5 000 đồng

B. 7 500 đồng

C. 8 000 đồng

D. 9 000 đồng

Phương pháp giải:

a) Lấy số tiền mẹ có chia cho số túi quất mua được để tìm giá tiền 1 túi quất hôm nay.

b) Lấy giá tiền 1 túi quất ngày thường trừ giá tiền 1 túi quất hôm nay để tìm số tiền chênh lệch.

Lời giải chi tiết:

a) Giá 1 túi quất hôm nay là: 10 000 : 2 = 5 000 (đồng)

Chọn D.

b) Giá 1 túi quất ngày thường hơn giá hôm nay là: 10 000 − 5 000 = 5 000 (đồng)

Chọn A.

Bài 3

a) Giá 1 túi quất hôm nay là: 10 000 : 2 = 5 000 (đồng)

Chọn D.

b) Giá 1 túi quất ngày thường hơn giá hôm nay là: 10 000 − 5 000 = 5 000 (đồng)

Chọn A.

Phương pháp giải:

- Cộng số tiền mua bột mì, đường và sữa để tìm tổng số tiền Nam phải trả.

- Lấy số tiền Nam đưa cho người bán hàng trừ đi tổng số tiền phải trả để tìm số tiền được trả lại.

Lời giải chi tiết:

Bài giải

Số tiền Nam mua nguyên liệu làm bánh rán là:

25 000 + 18 000 + 8 000 = 51 000 (đồng)

Số tiền Nam được người bán hàng trả lại là:

70 000 – 51 000 = 19 000 (đồng)

Đáp số: 19 000 đồng

Bài 4

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) ....... tờ 5 000 đồng đổi được 1 tờ 10 000 đồng.

b) ....... tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 100 000 đồng.

c) 1 tờ 50 000 đồng đổi được 3 tờ 10 000 đồng và ………………… tờ 20 000 đồng.

d) 1 tờ 100 000 đồng đổi được ....... tờ 20 000 đồng.

Phương pháp giải:

Dựa vào giá trị của mỗi tờ tiền để tìm số tờ tiền có tổng giá trị bằng số tiền cần đổi.

Lời giải chi tiết:

a) 2 tờ 5 000 đồng đổi được 1 tờ 10 000 đồng.

b) 10 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 100 000 đồng.

c) 1 tờ 50 000 đồng đổi được 3 tờ 10 000 đồng và 1 tờ 20 000 đồng.

d) 1 tờ 100 000 đồng đổi được 5 tờ 20 000 đồng.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close