Giải Bài 59. Các số có năm chữ số. Số 100 000 (Tiết 4) trang 41 VBT Toán lớp 3 - Tích hợp PTNL sốHoàn thành bảng dưới đây. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Hoàn thành bảng dưới đây.
Phương pháp giải: Dựa vào cách đọc và viết số có năm chữ số để hoàn thành các ô còn thiếu. Lời giải chi tiết:
Bài 2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Trong các số 10 000; 2 000; 17 000; 60 000; 55 000; 100 000: a) Có ………. số tròn nghìn. b) Có ………. số tròn chục nghìn. Phương pháp giải: Quan sát các chữ số 0 ở cuối mỗi số để nhận biết số tròn nghìn và số tròn chục nghìn. Lời giải chi tiết: a) Có 6 số tròn nghìn. b) Có 3 số tròn chục nghìn. Bài 3 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Mai viết một số có năm chữ số. Biết rằng: - Số đó có chữ số hàng chục nghìn lớn hơn 5. - Số đó không có chữ số 2. - Số đó là một số tròn trăm. Hỏi số nào dưới đây có thể là số Mai viết? A. 60 010 B. 50 000 C. 82 500 D. 61 000 Phương pháp giải: Kiểm tra từng số theo các điều kiện của đề, rồi chọn số đúng. Lời giải chi tiết: A. 60 010 → không phải số tròn trăm. B. 50 000 → chữ số hàng chục nghìn là 5. C. 82 500 → có chữ số 2. D. 61 000 → thỏa mãn cả 3 điều kiện. Chọn D. Bài 4 Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Nam cùng bố đi mua gà rán. Mỗi người mua sẽ nhận được thẻ chờ ghi số có năm chữ số và các số này là liên tiếp. Biết thẻ chờ của người mua liền trước hai bố con ghi số 23 109. Vậy thẻ chờ của người mua liền sau hai bố con ghi số ……………………… Phương pháp giải: Vì các số trên thẻ chờ là liên tiếp nên mỗi thẻ sau hơn thẻ trước 1 đơn vị. Lời giải chi tiết: Hai bố con mua hàng nhận được hai số liên tiếp tiếp theo là 23 110 và 23 111. Vậy thẻ chờ của người mua liền sau hai bố con ghi số 23 112.
|








Danh sách bình luận