Đề kiểm tra học kì 2 Toán 4 Cánh diều - Đề số 10Tải về Số "Ba trăm triệu không trăm linh ba nghìn ba trăm" được viết là: Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 4 tất cả các môn - Cánh diều Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Đề bài I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng) Câu 1. Số "Ba trăm triệu không trăm linh ba nghìn ba trăm" được viết là: A. 333.000.000 B. 300 003 300 C. 330 300 000 D. 303 030 003 Câu 2. Hình đã tô màu \(\frac{5}{9}\) hình là: Câu 3. Rút gọn phân số \(\frac{{120}}{{360}}\) được phân số tối giản là: A. \(\frac{1}{3}\) B. \(\frac{{12}}{{36}}\) C. \(\frac{{12}}{{30}}\) D. \(\frac{6}{{15}}\) Câu 4. Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là: A. \(\frac{1}{4}\) + \(\frac{5}{{12}}\) B. \(\frac{1}{2}\) x \(\frac{5}{3}\) C. 1 - \(\frac{{11}}{{24}}\) D. \(\frac{7}{2}\) : 4 Câu 5. Một cửa hàng có 120 m vải. Hôm qua, cửa hàng bán được \(\frac{5}{{12}}\) số mét vải. Hôm nay, cửa hàng bán được \(\frac{1}{3}\) số mét vải. Vậy sau hai ngày bán, cửa hàng còn lại số mét vải là: A. 50 m B. 40 m C. 30 m D. 25 m Câu 6. Chị Tâm là một nhân viên văn phòng. Lương hằng tháng của chị là 6 000 000 đồng. Trong tháng 6, sau khi chi trả các chi phí sinh hoạt thì chị còn lại \(\frac{1}{5}\) tiền lương. Vậy trong tháng 6, chi phí sinh hoạt trung bình mỗi ngày của chị Tâm là: A. 200 000 đồng B. 180 000 đồng C. 170 000 đồng D. 160 000 đồng II. TỰ LUẬN Câu 1. Đặt tính rồi tính. 42 728 413 + 9 057 327 20 715 x 32 Câu 2. Tính \(\frac{4}{5} + \frac{8}{{15}} = ............................................\) \(\frac{7}{6} - \frac{{11}}{{18}} = .................................................\) \(\frac{4}{9} \times \frac{{27}}{{20}} = ............................................\) \(\frac{{15}}{{24}}:\frac{5}{6} = ................................................\) Câu 3. Số? a) \(\frac{5}{8}\) tấn 15 yến = ………………kg \(\frac{{11}}{{12}}\) giờ 15 phút = ……………… phút b) \(\frac{7}{5}{m^2}600c{m^2} = ...........................c{m^2}\) \(\frac{1}{2}\) thế kỉ 28 năm = ………………năm Câu 4. Mẹ mua cho Sơn một cái áo màu xanh và một cái áo màu đỏ. Trung bình mỗi cái áo có giá 135 000 đồng. Cái áo màu xanh rẻ hơn cái áo màu đỏ là 30 000 đồng. Hỏi mẹ mua cho Sơn mỗi cái áo hết bao nhiêu tiền? Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện. \(\frac{8}{{15}} \times 78 \times 75 \times \frac{5}{{13}}\) \(\frac{{11}}{{100}} \times 71 + \frac{{11}}{{100}} \times 29\) Lời giải HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Số "Ba trăm triệu không trăm linh ba nghìn ba trăm" được viết là: A. 333.000.000 B. 300 003 300 C. 330 300 000 D. 303 030 003 Phương pháp Viết số lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn rồi đến lớp đơn vị. Lời giải Số "Ba trăm triệu không trăm linh ba nghìn ba trăm" được viết là: 300 003 300. Đáp án: B Câu 2. Hình đã tô màu \(\frac{5}{9}\) hình là: Phương pháp Phân số chỉ số phần đã tô màu có tử số là số phần đã tô màu, mẫu số là số phần bằng nhau. Lời giải Đã tô màu \(\frac{5}{9}\) hình D. Đáp án: D Câu 3. Rút gọn phân số \(\frac{{120}}{{360}}\) được phân số tối giản là: A. \(\frac{1}{3}\) B. \(\frac{{12}}{{36}}\) C. \(\frac{{12}}{{30}}\) D. \(\frac{6}{{15}}\) Phương pháp - Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1. - Chia tử số và mẫu số cho số đó. - Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản Lời giải \(\frac{{120}}{{360}} = \frac{{120:120}}{{360:120}} = \frac{1}{3}\) Đáp án: A Câu 4. Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là: A. \(\frac{1}{4}\) + \(\frac{5}{{12}}\) B. \(\frac{1}{2}\) x \(\frac{5}{3}\) C. 1 - \(\frac{{11}}{{24}}\) D. \(\frac{7}{2}\) : 4 Phương pháp Thực hiện các phép tính rồi so sánh các kết quả. Lời giải Câu A: \(\frac{1}{4} + \frac{5}{{12}} = \frac{3}{{12}} + \frac{5}{{12}} = \frac{8}{{12}}\) Câu B: \(\frac{1}{2} \times \frac{5}{3} = \frac{{1 \times 5}}{{2 \times 3}} = \frac{5}{6}\) Câu C: \(1 - \frac{{11}}{{24}} = \frac{{24}}{{24}} - \frac{{11}}{{24}} = \frac{{13}}{{24}}\) Câu D: \(\frac{7}{2}:4 = \frac{7}{2} \times \frac{1}{4} = \frac{7}{8}\) Quy đồng mẫu số các phân số trên về mẫu số chung là 24: \(\frac{8}{{12}} = \frac{{16}}{{24}}\); \(\frac{5}{6} = \frac{{20}}{{24}}\); \(\frac{7}{8} = \frac{{21}}{{24}}\) \(\frac{{13}}{{24}}\) giữ nguyên. Vì \(\frac{{21}}{{24}}\) > \(\frac{{20}}{{24}}\) > \(\frac{{16}}{{24}}\) > \(\frac{{13}}{{24}}\)nên phân số lớn nhất là \(\frac{7}{8}\). Đáp án: D Câu 5. Một cửa hàng có 120 m vải. Hôm qua, cửa hàng bán được \(\frac{5}{{12}}\) số mét vải. Hôm nay, cửa hàng bán được \(\frac{1}{3}\) số mét vải. Vậy sau hai ngày bán, cửa hàng còn lại số mét vải là: A. 50 m B. 40 m C. 30 m D. 25 m Phương pháp - Tìm số mét vải bán ngày thứ nhất - Tìm số mét vải bán ngày thứ hai - Tìm số mét vải còn lại sau 2 ngày bán Lời giải Hôm qua cửa hàng bán được số mét vải là: 120 x \(\frac{5}{{12}}\) = 50 (m) Hôm nay cửa hàng bán được số mét vải là: 120 x \(\frac{1}{3}\) = 40 (m) Sau hai ngày bán, cửa hàng còn lại số mét vải là: 120 – 50 – 40 = 30 (m) Đáp án: C Câu 6. Chị Tâm là một nhân viên văn phòng. Lương hằng tháng của chị là 6 000 000 đồng. Trong tháng 6, sau khi chi trả các chi phí sinh hoạt thì chị còn lại \(\frac{1}{5}\) tiền lương. Vậy trong tháng 6, chi phí sinh hoạt trung bình mỗi ngày của chị Tâm là: A. 200 000 đồng B. 180 000 đồng C. 170 000 đồng D. 160 000 đồng Phương pháp - Tìm số tiền chị Tâm còn lại. - Tìm tổng chi phí sinh hoạt trong tháng 6. -Tìm chi phí trung bình mỗi ngày. Lời giải Số tiền lương còn lại của chị Tâm là: 6 000 000 x \(\frac{1}{5}\) = 1 200 000 (đồng) Trong tháng 6, chi phí sinh hoạt của chị Tâm là: 6 000 000 – 1 200 000 = 4 800 000 (đồng) Trong tháng 6, chi phí sinh hoạt mỗi ngày của chị Tâm là: 4 800 000 : 30 = 160 000 (đồng) Đáp án: D II. TỰ LUẬN Câu 1. Đặt tính rồi tính. 42 728 413 + 9 057 327 20 715 x 32 Phương pháp - Đặt tính - Với phép cộng, phép nhân: Thực hiện lần lượt từ phải sang trái Lời giải Câu 2. Tính \(\frac{4}{5} + \frac{8}{{15}} = ............................................\) \(\frac{7}{6} - \frac{{11}}{{18}} = .................................................\) \(\frac{4}{9} \times \frac{{27}}{{20}} = ............................................\) \(\frac{{15}}{{24}}:\frac{5}{6} = ................................................\) Phương pháp - Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi cộng hoặc trừ hai phân số sau khi quy đồng. - Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. - Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai. Lời giải \(\frac{4}{5} + \frac{8}{{15}} = \frac{{12}}{{15}} + \frac{8}{{15}} = \frac{{20}}{{15}} = \frac{4}{3}\) \(\frac{7}{6} - \frac{{11}}{{18}} = \frac{{21}}{{18}} - \frac{{11}}{{18}} = \frac{{10}}{{18}} = \frac{5}{9}\) \(\frac{4}{9} \times \frac{{27}}{{20}} = \frac{{4 \times 27}}{{9 \times 20}} = \frac{{4 \times 9 \times 3}}{{9 \times 5 \times 4}} = \frac{3}{5}\) \(\frac{{15}}{{24}}:\frac{5}{6} = \frac{{15}}{{24}} \times \frac{6}{5} = \frac{{5 \times 3 \times 6}}{{6 \times 4 \times 5}} = \frac{3}{4}\) Câu 3. Số? a) \(\frac{5}{8}\) tấn 15 yến = ………………kg \(\frac{{11}}{{12}}\) giờ 15 phút = ……………… phút b) \(\frac{7}{5}{m^2}600c{m^2} = ...........................c{m^2}\) \(\frac{1}{2}\) thế kỉ 28 năm = ………………năm Phương pháp Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 1 000 kg; 1 yến = 10 kg 1 giờ = 60 phút; 1 thế kỉ = 100 năm 1 \({m^2}\) = 10 000 \(c{m^2}\) Lời giải a) \(\frac{5}{8}\) tấn 15 yến = 775 kg \(\frac{{11}}{{12}}\) giờ 15 phút = 70 phút b) \(\frac{7}{5}c{m^2}600c{m^2} = 14600c{m^2}\) \(\frac{1}{2}\) thế kỉ 28 năm = 78 năm Câu 4. Mẹ mua cho Sơn một cái áo màu xanh và một cái áo màu đỏ. Trung bình mỗi cái áo có giá 135 000 đồng. Cái áo màu xanh rẻ hơn cái áo màu đỏ là 30 000 đồng. Hỏi mẹ mua cho Sơn mỗi cái áo hết bao nhiêu tiền? Phương pháp - Tính tổng số tiền mẹ mua hai cái áo. - Tính số tiền mẹ mua từng cái dựa vào công thức sau: Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2 Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 Lời giải Mẹ mua cho Sơn hai cái áo hết số tiền là: 135 000 x 2 = 270 000 (đồng) Mẹ mua cho Sơn cái áo màu xanh hết tiền số là: (270 000 - 30 000) : 2 = 120 000 (đồng) Mẹ mua cho Sơn cái áo màu đỏ hết tiền số là: 120 000 + 30 000 = 150 000 (đồng) Đáp số: Cái áo màu xanh: 120 000 đồng, cái áo màu đỏ: 150 000 đồng. Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện. \(\frac{8}{{15}} \times 78 \times 75 \times \frac{5}{{13}}\) \(\frac{{11}}{{100}} \times 71 + \frac{{11}}{{100}} \times 29\) Phương pháp - Áp dụng cộng thức: a x b + a x c = a x (b + c) - Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân Lời giải \(\frac{8}{{15}} \times 78 \times 75 \times \frac{5}{{13}} = \left( {\frac{8}{{15}} \times 75} \right) \times \left( {78 \times \frac{5}{{13}}} \right) = 40 \times 30 = 1200\) \(\frac{{11}}{{100}} \times 71 - \frac{{11}}{{100}} \times 29 = \frac{{11}}{{100}} \times \left( {71 + 29} \right) = \frac{{11}}{{100}} \times 100 = 11\)
|









Danh sách bình luận