Tóp

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Ở trạng thái trở thành bé đi và nhăn nhúm, do khô héo hoặc do gầy.
Ví dụ: Cành hoa thiếu nước nên cánh tóp lại rất nhanh.
2.
động từ
Ép bên ngoài cho lỗ của một vật rỗng nhỏ lại; trái với nong.
Ví dụ: Người thợ dùng kìm tóp miệng ống cho đường kính hẹp hơn.
Nghĩa 1: Ở trạng thái trở thành bé đi và nhăn nhúm, do khô héo hoặc do gầy.
1
Học sinh tiểu học
  • Nắng gắt làm lá rau héo tóp lại.
  • Quả nho khô nên vỏ nhăn tóp.
  • Bạn ốm mấy hôm, má hơi tóp đi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau đợt hạn, mặt ruộng nứt toác, rơm rạ tóp quắt như bị rang.
  • Cơn bệnh dài ngày khiến gò má cô bé tóp lại, đôi mắt trũng sâu hơn.
  • Gió biển mặn làm tấm bạt phơi muối co tóp, nhăn từng nếp nhỏ.
3
Người trưởng thành
  • Cành hoa thiếu nước nên cánh tóp lại rất nhanh.
  • Nhìn gương mặt anh sau đợt chạy deadline, hai bên má tóp lại, thần sắc hao đi thấy rõ.
  • Những mùa khô, da đất tóp lại, nghe như tiếng thở dài của ruộng đồng.
  • Thời gian không chỉ làm vỏ quả tóp quắt, mà còn làm lòng người nhăn nheo những kỷ niệm.
Nghĩa 2: Ép bên ngoài cho lỗ của một vật rỗng nhỏ lại; trái với nong.
1
Học sinh tiểu học
  • Bố tóp miệng ống nhựa để nước khỏi chảy ra.
  • Cô giáo tóp đầu bút chì bằng tay áo cho ruột bút không rơi.
  • Mẹ tóp miệng túi lại rồi buộc chặt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh thợ khéo tay tóp đầu ống đồng để lắp khít vào van.
  • Bạn tôi dùng kìm tóp nhẹ cổ chai nhựa, tạo lỗ nhỏ cho nước nhỏ giọt.
  • Chị bán hàng tóp miệng túi nilon, kéo cho mép túi nhỏ lại trước khi hàn kín.
3
Người trưởng thành
  • Người thợ dùng kìm tóp miệng ống cho đường kính hẹp hơn.
  • Để lắp ống dẫn khí, họ tóp đầu ống thép rồi trượt vào khớp nối, nghe một tiếng khực gọn.
  • Anh sửa xe tóp nhẹ cổ ống xăng để hạn lưu lượng, tránh trào.
  • Trong xưởng, chỉ cần một cú bóp chuẩn, miệng ống tóp đều như được tiện máy.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Ở trạng thái trở thành bé đi và nhăn nhúm, do khô héo hoặc do gầy.
Từ đồng nghĩa:
teo
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tóp Diễn tả trạng thái cơ thể hoặc vật thể bị co lại, nhăn nhúm, mất đi sự đầy đặn, thường do thiếu chất hoặc khô héo. Ví dụ: Cành hoa thiếu nước nên cánh tóp lại rất nhanh.
teo Trung tính, diễn tả sự co lại, nhỏ đi do thiếu chất hoặc không hoạt động. Ví dụ: Cánh tay teo lại vì bệnh.
đầy đặn Tích cực, diễn tả sự tròn trịa, có da có thịt, khỏe mạnh. Ví dụ: Cô ấy có khuôn mặt đầy đặn.
nở nang Tích cực, diễn tả sự phát triển, đầy đặn hơn về hình thể. Ví dụ: Thân hình nở nang.
Nghĩa 2: Ép bên ngoài cho lỗ của một vật rỗng nhỏ lại; trái với nong.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tóp Diễn tả hành động làm cho một vật rỗng hoặc một bộ phận cơ thể trở nên nhỏ hơn, hẹp hơn bằng cách tác động lực từ bên ngoài. Ví dụ: Người thợ dùng kìm tóp miệng ống cho đường kính hẹp hơn.
bóp Trung tính, diễn tả hành động dùng tay ép, nắn làm cho vật nhỏ lại hoặc biến dạng. Ví dụ: Bóp chặt chai nhựa.
thắt Trung tính, diễn tả hành động làm cho vật gì đó bó chặt lại, nhỏ lại. Ví dụ: Thắt dây lưng.
nong Trung tính, diễn tả hành động làm cho lỗ, miệng vật rỗng rộng ra. Ví dụ: Nong vành mũ.
mở rộng Trung tính, diễn tả hành động làm cho không gian, kích thước lớn hơn. Ví dụ: Mở rộng cửa.
nới Trung tính, diễn tả hành động làm cho lỏng ra, rộng ra. Ví dụ: Nới lỏng dây buộc.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái của vật thể bị khô héo hoặc co lại, như "da tóp lại".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi miêu tả hiện tượng vật lý hoặc sinh học cụ thể.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác về sự héo úa, tàn tạ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong kỹ thuật để chỉ hành động làm nhỏ lỗ của vật rỗng, nhưng không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, gợi cảm giác về sự suy giảm, héo úa.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả trạng thái vật lý của vật thể hoặc cơ thể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật nếu không cần thiết.
  • Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để miêu tả chi tiết hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "nhăn" khi miêu tả bề mặt da.
  • Khác biệt với "co lại" ở chỗ "tóp" thường do khô héo hoặc ép.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong văn bản trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
"Tóp" có thể là tính từ hoặc động từ. Khi là tính từ, nó thường làm vị ngữ hoặc định ngữ; khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Tóp" là từ đơn, không có hình thái phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là tính từ, "tóp" thường đứng sau danh từ để làm định ngữ hoặc đứng một mình làm vị ngữ. Khi là động từ, "tóp" thường đứng sau chủ ngữ để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là tính từ, "tóp" thường đi kèm với danh từ chỉ vật thể có thể bị khô héo hoặc nhăn nhúm. Khi là động từ, "tóp" thường đi kèm với danh từ chỉ vật thể có thể bị ép nhỏ lại.
teo héo khô gầy ốm co rút xẹp hẹp chật