Đầy đặn
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Đầy hết, không có chỗ nào khuyết, lõm.
Ví dụ:
Nhờ được chăm sóc tốt, những trái xoài trong vườn quả nào cũng đầy đặn.
2.
tính từ
Không để có chút gì thiếu sót, chu đáo trước sau như một, trong đối xử với nhau.
Ví dụ:
Lối sống tình nghĩa, đầy đặn của ông cụ khiến cả xóm ai cũng nể phục.
Nghĩa 1: Đầy hết, không có chỗ nào khuyết, lõm.
1
Học sinh tiểu học
- Vầng trăng rằm đêm nay thật đầy đặn.
- Bánh bao nở tròn, chiếc nào cũng đầy đặn.
- Gò má của bé Mận rất đầy đặn, nhìn rất đáng yêu.
2
Học sinh THCS – THPT
- Những hạt ngô trong bắp đều tăm tắp và đầy đặn.
- Nhờ được chăm sóc tốt, những trái xoài trong vườn quả nào cũng đầy đặn.
- Khuôn mặt bạn búp bê trông rất đầy đặn và đáng yêu.
3
Người trưởng thành
- Nhờ được chăm sóc tốt, những trái xoài trong vườn quả nào cũng đầy đặn.
- Dòng sản phẩm mới này có thiết kế rất đầy đặn, tạo cảm giác chắc chắn khi cầm nắm.
- Những bông lúa chín cúi đầu với những hạt thóc đầy đặn, hứa hẹn một vụ mùa bội thu.
- Cô ấy sở hữu một vóc dáng đầy đặn và tràn đầy sức sống.
Nghĩa 2: Không để có chút gì thiếu sót, chu đáo trước sau như một, trong đối xử với nhau.
1
Học sinh tiểu học
- Em luôn hoàn thành các bài tập cô giao một cách đầy đặn nhất.
- Trong ngày sinh nhật, em đã chuẩn bị quà cho các bạn rất đầy đặn.
- Mẹ dạy em phải luôn lễ phép đầy đặn với người lớn tuổi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Dù bận học nhưng Nam vẫn lo liệu việc giúp đỡ cha mẹ rất đầy đặn.
- Cách cư xử của bạn ấy với bạn bè xung quanh lúc nào cũng đầy đặn, không để ai phiền lòng.
- Chúng em luôn giữ gìn tình bạn đầy đặn, trước sau như một suốt những năm học qua.
3
Người trưởng thành
- Lối sống tình nghĩa, đầy đặn của ông cụ khiến cả xóm ai cũng nể phục.
- Dù cuộc sống còn khó khăn, anh ấy vẫn lo liệu mọi việc rất đầy đặn.
- Nam luôn dành thời gian hỏi thăm ông bà rất đầy đặn vào mỗi cuối tuần.
- Trong công việc, cô ấy luôn hoàn thành mọi trách nhiệm được giao một cách đầy đặn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đầy hết, không có chỗ nào khuyết, lõm.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| đầy đặn | Diễn tả sự đầy đặn, tròn trịa, thường mang sắc thái tích cực, khen ngợi về hình thể hoặc sự hoàn chỉnh của vật thể. Ví dụ: Căn phòng nhỏ nhưng bài trí đầy đặn, không góc nào bị bỏ trống. |
| trọn vẹn | Tích cực, trang trọng, miêu tả sự hoàn chỉnh, không thiếu hụt, toàn bộ. Ví dụ: Tình cảm anh dành cho cô ấy luôn trọn vẹn. |
| tròn trịa | tròn đều, vẻ gọn đẹp Ví dụ: Khuôn mặt cô ấy thật tròn trịa. |
| hóp | Miêu tả sự lõm vào, thiếu hụt, thường mang sắc thái tiêu cực. Ví dụ: Má anh ấy hóp lại vì ốm. |
| gầy gò | Miêu tả hình dáng cơ thể thiếu cân, ốm yếu, thường mang sắc thái tiêu cực. Ví dụ: Sau trận ốm, anh ấy trông gầy gò hẳn đi. |
| lõm | Trung tính, miêu tả bề mặt bị trũng xuống. Ví dụ: Chiếc bát bị lõm một chút. |
Nghĩa 2: Không để có chút gì thiếu sót, chu đáo trước sau như một, trong đối xử với nhau.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| đầy đặn | Diễn tả sự chu đáo, cẩn thận, không thiếu sót, thường mang sắc thái tích cực, khen ngợi về cách đối xử hoặc chuẩn bị. Ví dụ: |
| chu đáo | Tích cực, trang trọng, miêu tả sự cẩn thận, tỉ mỉ, quan tâm đến mọi khía cạnh để không thiếu sót. Ví dụ: Anh ấy luôn chu đáo trong mọi việc, từ nhỏ nhất đến lớn nhất. |
| sơ sài | Tiêu cực, miêu tả sự thiếu cẩn thận, làm qua loa, không đầy đủ, không kỹ lưỡng. Ví dụ: Bữa cơm chuẩn bị sơ sài khiến mọi người không hài lòng. |
| qua loa | Tiêu cực, miêu tả hành động làm cho có, không chú trọng chất lượng, thiếu sự tỉ mỉ. Ví dụ: Anh ta chỉ làm việc qua loa cho xong chuyện. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hình dáng cơ thể hoặc sự chu đáo trong hành động.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể dùng trong văn bản miêu tả hoặc bình luận.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự tích cực, đầy đủ, không thiếu sót.
- Phong cách thân thiện, gần gũi, thường dùng trong khẩu ngữ và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự hoàn thiện, đầy đủ.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác kỹ thuật.
- Thường dùng để miêu tả hình dáng hoặc tính cách.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "đầy đủ" khi chỉ sự hoàn thiện.
- Khác biệt với "đầy đủ" ở chỗ "đầy đặn" thường mang sắc thái tích cực hơn.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai phong cách.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất đầy đặn", "khá đầy đặn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "khá", "hơi".






Danh sách bình luận