No

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Ở trạng thái nhu cầu sinh lí về ăn uống được thoả mãn đầy đủ.
Ví dụ: Tôi ăn no, không gọi thêm món.
2.
tính từ
Ở trạng thái nhu cầu nào đó đã được thoả mãn hết sức đầy đủ, không thể nhận thêm được nữa.
Ví dụ: Con tàu căng buồm no gió lướt đi mạnh mẽ trên mặt biển.
3.
tính từ
(Khẩu ngữ) Hết mức, có muốn hơn nữa cũng không được.
Ví dụ: Chuyến đi thực tế này giúp tôi được ngắm cảnh no mắt.
4.
tính từ
(Dung dịch) không thể hoà tan thêm nữa.
Ví dụ: Dung dịch đã đạt trạng thái no ở nhiệt độ phòng.
5.
tính từ
(Hợp chất hữu cơ) không thể kết hợp thêm nguyên tố nào nữa.
Ví dụ: Các nhà khoa học nghiên cứu về phản ứng của methan vì nó là một carbur no phổ biến.
Nghĩa 1: Ở trạng thái nhu cầu sinh lí về ăn uống được thoả mãn đầy đủ.
1
Học sinh tiểu học
  • Ăn bát cơm xong, bé thấy no và cười tít mắt.
  • Uống thêm bát canh, em no bụng rồi.
  • Con đã no, không ăn bánh nữa đâu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bữa trưa ở trường đủ món nên ai cũng no và vui vẻ.
  • Ăn xong suất cơm nóng, mình thấy no, đầu óc tỉnh táo hơn.
  • No bụng rồi, tụi mình dọn khay cơm cho gọn bàn nhé.
3
Người trưởng thành
  • Tôi ăn no, không gọi thêm món.
  • Khi no, người ta dễ mềm lòng và bớt cau có với đời.
  • Ăn no mà không quá đà, cơ thể nhẹ nhõm và giấc ngủ yên.
  • Có lúc chỉ cần bát cơm nóng là đủ no, đủ ấm cả một ngày.
Nghĩa 2: Ở trạng thái nhu cầu nào đó đã được thoả mãn hết sức đầy đủ, không thể nhận thêm được nữa.
1
Học sinh tiểu học
  • Sau cơn mưa rào, đất trong vườn đã ngấm no nước.
  • Những cánh diều no gió bay cao vút trên bầu trời.
  • Bố vừa đổ xăng cho chiếc xe no xăng để chuẩn bị đi chơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cánh đồng vừa được tưới tiêu nên đã ngấm no nước.
  • Hình ảnh cánh diều no gió tượng trưng cho những ước mơ bay xa.
  • Chiếc xe no xăng sẵn sàng cho chuyến hành trình dài.
3
Người trưởng thành
  • Con tàu căng buồm no gió lướt đi mạnh mẽ trên mặt biển.
  • Trước khi bắt đầu chuyến đi phượt, tôi luôn đảm bảo xe no xăng.
  • Những thớ gỗ đã ngấm no dầu bảo quản để chống lại mối mọt.
  • Đất được chăm sóc và no nước sẽ giúp cây cối phát triển tốt hơn.
Nghĩa 3: (Khẩu ngữ) Hết mức, có muốn hơn nữa cũng không được.
1
Học sinh tiểu học
  • Ngày chủ nhật, em được ngủ no mắt.
  • Cả nhà cùng xem phim hài và cười no bụng.
  • Vì nghịch ngợm nên chú mèo bị ăn một trận no đòn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Những câu chuyện vui của bạn ấy khiến chúng tôi cười no bụng.
  • Những câu chuyện vui của bạn ấy khiến chúng tôi cười no bụng.
  • Tên trộm đã bị dân làng cho một trận no đòn trước khi giải lên công an.
3
Người trưởng thành
  • Chuyến đi thực tế này giúp tôi được ngắm cảnh no mắt.
  • Đừng để đến lúc bị ăn đòn no rồi mới chịu hối lỗi.
  • Đừng để đến lúc bị ăn đòn no rồi mới chịu hối lỗi.
  • Đừng để đến lúc bị ăn đòn no rồi mới chịu hối lỗi.
Nghĩa 4: (Dung dịch) không thể hoà tan thêm nữa.
1
Học sinh tiểu học
  • Nước đường no rồi nên không tan thêm nữa.
  • Cô bảo dung dịch muối đã no, đừng cho thêm muối.
  • Dung dịch no nên muối bị lắng xuống.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khi dung dịch đạt trạng thái no, muối sẽ lắng xuống đáy cốc.
  • Dung dịch đường no khiến bề mặt lấp lánh tinh thể nhỏ.
  • Thêm muối vào dung dịch no chỉ làm tăng phần kết tủa.
3
Người trưởng thành
  • Dung dịch đã đạt trạng thái no ở nhiệt độ phòng.
  • Ở nhiệt độ phòng, dung dịch nhanh chạm ngưỡng no.
  • Quan sát tinh thể xuất hiện, ta biết dung dịch đã no.
  • Nếu muốn hòa tan tiếp, cần gia nhiệt để vượt trạng thái no.
Nghĩa 5: (Hợp chất hữu cơ) không thể kết hợp thêm nguyên tố nào nữa.
1
Học sinh tiểu học
  • Chúng em được biết methan là một chất no.
  • Các phân tử no là những phân tử đã kết hợp đủ các nguyên tố rồi.
  • Chất này là một hợp chất hữu cơ no.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Methan là một carbur no điển hình.
  • Hợp chất hữu cơ no là hợp chất không còn khả năng tham gia phản ứng cộng thêm nguyên tố khác.
  • Alkane là dãy đồng đẳng của các hydrocarbon no mạch hở.
3
Người trưởng thành
  • Các nhà khoa học nghiên cứu về phản ứng của methan vì nó là một carbur no phổ biến.
  • Cấu tạo của một hợp chất no giúp nó có những tính chất vật lý và hóa học riêng biệt.
  • Trong công nghiệp thực phẩm, người ta thường phân biệt giữa chất béo no và chất béo không no.
  • Đặc điểm quan trọng của axit béo no là chúng có cấu trúc phân tử bền vững, không thể kết hợp thêm nguyên tố nào nữa.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Ở trạng thái nhu cầu sinh lí về ăn uống được thoả mãn đầy đủ.
Từ trái nghĩa:
đói
Từ Cách sử dụng
no Diễn tả trạng thái sinh lý cơ bản, trung tính. Ví dụ: Tôi ăn no, không gọi thêm món.
đói Diễn tả trạng thái thiếu ăn, cần ăn, trung tính. Ví dụ: Tôi đói bụng quá, cần ăn ngay.
Nghĩa 2: Ở trạng thái nhu cầu nào đó đã được thoả mãn hết sức đầy đủ, không thể nhận thêm được nữa.
Nghĩa 3: (Khẩu ngữ) Hết mức, có muốn hơn nữa cũng không được.
Nghĩa 4: (Dung dịch) không thể hoà tan thêm nữa.
Nghĩa 5: (Hợp chất hữu cơ) không thể kết hợp thêm nguyên tố nào nữa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả trạng thái đã ăn đủ hoặc thoả mãn một nhu cầu nào đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các văn bản không chính thức hoặc mang tính cá nhân.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể được sử dụng để tạo hình ảnh hoặc cảm giác về sự thoả mãn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong hoá học để chỉ trạng thái bão hoà của dung dịch hoặc hợp chất hữu cơ.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái thoả mãn, đầy đủ.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
  • Trong kỹ thuật, mang tính chính xác và chuyên môn.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả sự thoả mãn hoàn toàn về một nhu cầu.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc học thuật trừ khi nói về hoá học.
  • Trong hoá học, chỉ dùng khi nói về trạng thái bão hoà.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trạng thái thoả mãn khác như "đủ" hoặc "bão hoà".
  • Trong hoá học, cần chú ý ngữ cảnh để tránh nhầm lẫn với các trạng thái khác.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để mô tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất no", "no căng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá" hoặc danh từ chỉ đối tượng như "bụng".
đói khát đủ đầy căng thiếu hụt hết bão hoà đặc
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...