Khô

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Vật có chứa nước hay là ẩm ướt) ở tình trạng đã hết hay gần hết nước.
Ví dụ: Tôi chờ sơn khô rồi mới chạm vào tường.
2.
danh từ
(phương ngữ). Thịt, cá phơi hoặc sấy khô để cất giữ lâu.
3.
tính từ
Ở tình trạng chứa nước hay có độ ẩm dưới mức bình thường.
Ví dụ: Trời khô, tôi mang theo bình nước.
4.
danh từ
Bã của nguyên liệu sau khi đã ép lấy dầu.
Ví dụ: Họ tận dụng khô đậu để nuôi cá tra.
5.
tính từ
Ở tình trạng không có nước, khác với tình trạng bình thường có nước.
Ví dụ: Kênh khô, thuyền nằm im trên bãi.
6.
tính từ
(Âm thanh) gọn và đanh, không ngân dài.
Ví dụ: Âm súng vang khô trong ngõ vắng.
7.
tính từ
Không thấy có biểu hiện của tình cảm, nên không hấp dẫn, không gây được hứng thú.
Ví dụ: Bản báo cáo rõ ràng nhưng khô.
Nghĩa 1: (Vật có chứa nước hay là ẩm ướt) ở tình trạng đã hết hay gần hết nước.
1
Học sinh tiểu học
  • Áo phơi ngoài nắng đã khô.
  • Tóc em khô sau khi lau bằng khăn.
  • Mưa tạnh, sân dần khô.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nắng trưa làm con đường đất nứt nẻ, bụi bay khô rát.
  • Sau cơn sốt, môi cậu ấy nứt vì khô nước.
  • Bánh vừa nướng để nguội sẽ giòn khi mặt bánh khô hẳn.
3
Người trưởng thành
  • Tôi chờ sơn khô rồi mới chạm vào tường.
  • Lời xin lỗi muộn màng như giọt nước khô giữa gió, chạm vào đâu cũng rát.
  • Cả tuần gió nồm, quần áo phơi cũng không khô như ý.
  • Giữa mùa hanh hao, da khô kéo theo cảm giác mệt mỏi khó gọi tên.
Nghĩa 2: (phương ngữ). Thịt, cá phơi hoặc sấy khô để cất giữ lâu.
Nghĩa 3: Ở tình trạng chứa nước hay có độ ẩm dưới mức bình thường.
1
Học sinh tiểu học
  • Mùa này không khí khô, em nhớ uống nước.
  • Cây bị khô đất nên lá héo.
  • Da tay khô cần bôi kem.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Làn gió hanh làm môi khô, nói chuyện cũng thấy vướng.
  • Đất trong chậu khô quá, rễ tìm nước không ra.
  • Không khí phòng máy lạnh khô khiến cổ họng rát.
3
Người trưởng thành
  • Trời khô, tôi mang theo bình nước.
  • Mùa khô ghé qua ban công, để lại lớp bụi mỏng trên lá.
  • Da khô báo hiệu cơ thể cần được chăm sóc từ bên trong.
  • Không khí khô kéo dài, người ta dè sẻn từng gáo nước cho vườn.
Nghĩa 4: Bã của nguyên liệu sau khi đã ép lấy dầu.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác nông dân dùng khô đậu làm thức ăn cho cá.
  • Người ta phơi khô dừa sau khi ép dầu.
  • Bao tải đựng khô lạc để ở góc sân.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khô đậu nành sau ép dầu được trộn vào thức ăn chăn nuôi.
  • Nhà máy gom khô lạc làm nguyên liệu sản xuất.
  • Khô dừa phơi nắng thơm, chuẩn bị chở về trại bò.
3
Người trưởng thành
  • Họ tận dụng khô đậu để nuôi cá tra.
  • Từng bao khô lạc xếp chồng, mùi bùi của ruộng đồng còn vương lại.
  • Khô dừa từ xưởng ép dầu trở thành nguồn đạm rẻ cho nông hộ.
  • Từ bã tưởng bỏ đi, khô trở mình thành giá trị trong chuỗi chăn nuôi.
Nghĩa 5: Ở tình trạng không có nước, khác với tình trạng bình thường có nước.
1
Học sinh tiểu học
  • Giếng khô nên không múc được nước.
  • Lạch suối khô vào mùa nắng.
  • Ruộng khô chờ mưa về.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con sông quen thuộc bỗng khô đáy, lộ ra bãi đá lởm chởm.
  • Mương khô, bèo mắc kẹt thành từng mảng.
  • Ao làng khô trơ bùn sau đợt nắng kéo dài.
3
Người trưởng thành
  • Kênh khô, thuyền nằm im trên bãi.
  • Đáy hồ khô rang, tiếng chân người vang rỗng giữa trưa.
  • Dòng suối khô kể câu chuyện về rừng thưa và mây ít.
  • Cơn khát của đồng khô không chỉ là nước, mà là lời hẹn của mùa mưa.
Nghĩa 6: (Âm thanh) gọn và đanh, không ngân dài.
1
Học sinh tiểu học
  • Tiếng gõ cửa vang khô một cái.
  • Cô vỗ tay, tiếng khô và dứt.
  • Quả bóng chạm sân nghe một tiếng khô.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tiếng phách gõ khô, giữ nhịp bài hát.
  • Cú vỗ của tay trống phát ra âm khô, cứng cáp.
  • Giày gót cứng dậm xuống nền, thanh âm khô gọn.
3
Người trưởng thành
  • Âm súng vang khô trong ngõ vắng.
  • Nhịp gõ thánh thót bỗng khô lại, như cắt phăng khoảng lặng.
  • Một cú búng dây đàn cho tiếng khô, thiếu dư vang.
  • Tiếng cửa sập khô chấm dứt cuộc trò chuyện.
Nghĩa 7: Không thấy có biểu hiện của tình cảm, nên không hấp dẫn, không gây được hứng thú.
1
Học sinh tiểu học
  • Bài kể chuyện của em hơi khô, cần thêm cảm xúc.
  • Cách nói của bạn ấy khô, nghe chưa vui.
  • Tranh vẽ đẹp nhưng màu hơi khô, thiếu sinh động.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài thuyết trình nhiều số liệu nên khá khô, cần ví dụ đời thường.
  • Tin nhắn ngắn ngủn, câu chữ khô làm mình thấy xa cách.
  • Câu chuyện kể khô quá, dù ý tưởng không tệ.
3
Người trưởng thành
  • Bản báo cáo rõ ràng nhưng khô.
  • Lời chúc xã giao khô khiến bữa tiệc mất vui.
  • Bức thư công việc chỉnh chu mà khô, không còn chỗ cho hơi ấm con người.
  • Một cuộc đối thoại khô dễ trượt qua nhau như hai mảnh kính lạnh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (Vật có chứa nước hay là ẩm ướt) ở tình trạng đã hết hay gần hết nước.
Từ đồng nghĩa:
ráo
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khô Diễn tả trạng thái vật chất mất nước hoàn toàn hoặc gần hết, mang tính khách quan, trung tính. Ví dụ: Tôi chờ sơn khô rồi mới chạm vào tường.
ráo Trung tính, chỉ trạng thái hết nước hoàn toàn trên bề mặt hoặc vật thể nhỏ. Ví dụ: Bát đĩa đã ráo nước sau khi rửa.
ướt Trung tính, chỉ trạng thái có nước bám vào hoặc thấm vào. Ví dụ: Áo quần còn ướt sau cơn mưa.
Nghĩa 2: (phương ngữ). Thịt, cá phơi hoặc sấy khô để cất giữ lâu.
Nghĩa 3: Ở tình trạng chứa nước hay có độ ẩm dưới mức bình thường.
Nghĩa 4: Bã của nguyên liệu sau khi đã ép lấy dầu.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khô Chỉ phần còn lại không còn giá trị sau khi chiết xuất, mang tính kỹ thuật hoặc nông nghiệp. Ví dụ: Họ tận dụng khô đậu để nuôi cá tra.
Trung tính, chỉ phần còn lại không còn giá trị sau khi đã chiết xuất, ép, vắt. Ví dụ: Bã mía sau khi ép đường.
xác Trung tính, chỉ phần còn lại không còn giá trị sử dụng sau khi đã lấy đi phần cốt yếu. Ví dụ: Xác cà phê sau khi pha.
dầu Trung tính, chỉ chất lỏng được chiết xuất từ nguyên liệu. Ví dụ: Dầu lạc nguyên chất.
nguyên liệu Trung tính, chỉ vật chất ban đầu dùng để chế biến, sản xuất. Ví dụ: Nguyên liệu sản xuất giấy.
Nghĩa 5: Ở tình trạng không có nước, khác với tình trạng bình thường có nước.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khô Diễn tả sự vắng mặt của nước ở nơi mà thông thường có nước, mang tính khách quan, thường dùng cho địa hình, môi trường. Ví dụ: Kênh khô, thuyền nằm im trên bãi.
cạn Trung tính, thường dùng cho sông, hồ, giếng khi không còn nước hoặc nước ở mức rất thấp. Ví dụ: Sông cạn trơ đáy.
ngập Trung tính, chỉ trạng thái có nhiều nước bao phủ, vượt quá mức bình thường. Ví dụ: Đường phố ngập nước sau mưa lớn.
Nghĩa 6: (Âm thanh) gọn và đanh, không ngân dài.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khô Diễn tả đặc tính của âm thanh, sắc nét, dứt khoát, không có độ vang, mang tính mô tả khách quan. Ví dụ: Âm súng vang khô trong ngõ vắng.
đanh Trung tính, chỉ âm thanh sắc, mạnh, gọn, dứt khoát. Ví dụ: Tiếng trống đanh gọn.
gọn Trung tính, chỉ âm thanh dứt khoát, không kéo dài, không rườm rà. Ví dụ: Tiếng đàn nghe rất gọn.
vang Trung tính, chỉ âm thanh ngân dài, có độ vọng, lan tỏa. Ví dụ: Tiếng chuông vang vọng.
Nghĩa 7: Không thấy có biểu hiện của tình cảm, nên không hấp dẫn, không gây được hứng thú.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khô Diễn tả sự thiếu vắng cảm xúc, sự nhàm chán, không có sức hút, mang sắc thái tiêu cực, phê phán. Ví dụ: Bản báo cáo rõ ràng nhưng khô.
nhạt nhẽo Tiêu cực, chỉ sự thiếu hấp dẫn, không có gì đặc sắc, gây cảm giác buồn chán. Ví dụ: Câu chuyện nhạt nhẽo không có gì đáng nhớ.
tẻ nhạt Tiêu cực, chỉ sự buồn chán, không có hứng thú, thiếu sinh khí. Ví dụ: Cuộc sống tẻ nhạt không có niềm vui.
vô vị Tiêu cực, chỉ sự không có ý nghĩa, không gây được cảm xúc hay hứng thú. Ví dụ: Một bộ phim vô vị, không đọng lại gì.
hấp dẫn Tích cực, chỉ sự lôi cuốn, thu hút sự chú ý, gây hứng thú. Ví dụ: Một cuốn sách hấp dẫn từ trang đầu tiên.
sinh động Tích cực, chỉ sự sống động, có sức sống, gây hứng thú và cảm xúc. Ví dụ: Bài giảng sinh động khiến học sinh thích thú.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng của vật thể như quần áo, tóc, da, hoặc thời tiết.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả các hiện tượng tự nhiên, tình trạng môi trường hoặc trong các báo cáo khoa học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh, cảm giác về sự thiếu thốn, cằn cỗi hoặc để miêu tả âm thanh.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong ngành thực phẩm, nông nghiệp, và công nghiệp chế biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, nhưng có thể mang cảm giác tiêu cực khi nói về tình trạng thiếu nước hoặc thiếu cảm xúc.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết, tùy thuộc vào ngữ cảnh cụ thể.
  • Trong nghệ thuật, có thể tạo cảm giác cằn cỗi, thiếu sức sống.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả tình trạng vật lý của vật thể hoặc cảm giác về âm thanh, cảm xúc.
  • Tránh dùng khi cần miêu tả sự phong phú, đầy đủ hoặc ẩm ướt.
  • Có nhiều biến thể và nghĩa khác nhau tùy theo ngữ cảnh, cần chú ý để sử dụng chính xác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "héo" hoặc "cằn cỗi" khi miêu tả thực vật.
  • Người học dễ mắc lỗi khi không phân biệt được các nghĩa khác nhau của từ trong các ngữ cảnh khác nhau.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh sử dụng sai nghĩa, đặc biệt là trong văn viết chính thức.
1
Chức năng ngữ pháp
"Khf4" cf3 thc thc hicn vai trf2 le0 tednh teb, deanh teb trong ce2u, cf3 thc le0m 1bnh ngef, bf4 ngef hobc chee ngef.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Le0 teb 1a1fn, khf4ng cf3 phf9 teb ke8m theo 11bc treeng.
3
Đặc điểm cú pháp
Th0ddng 11bc seb df9ng sau de2nh teb hobc 11bc tednh teb khe1c, cf3 thc le0m trung te2m cea ce2u tednh teb hobc ce2u de2nh teb.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Th0ddng kbft he1p vdbi de2nh teb, phf3 teb, ve0 ce1c teb chc 11bc tednh.
cạn ráo ướt ẩm héo kiệt hanh se khô khan khô cằn